3 lượt xem

Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín.

Danh dự, nhân phẩm và uy tín là những yếu tố phi tài sản cá nhân gắn liền với mỗi người, thể hiện phẩm chất, đạo đức và giá trị của mỗi người. Danh dự, nhân phẩm và uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Danh dự, nhân phẩm và uy tín của một người là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. (Điều 34, Khoản 1 Luật Dân sự)

Bạn đang xem: Bảo vệ danh dự nhân phẩm là gì

Theo Hiến pháp năm 2013, “mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và gia đình; quyền tự bảo vệ danh dự, uy tín của mình”.

2. Bạn phải làm gì nếu có thông tin làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của bạn?

Theo Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015:

Cá nhân có quyền yêu cầu tòa án bác bỏ những thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của mình.

Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm và uy tín sau khi cá nhân chết có thể theo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc con đã thành niên; trường hợp không có những người đó thì theo yêu cầu của cha hoặc mẹ người chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định nếu không thì.

Cá nhân có quyền yêu cầu tòa án bác bỏ những thông tin gây ảnh hưởng xấu đến cá nhân khi danh dự, nhân phẩm, uy tín của họ bị xâm phạm. Cá nhân không chỉ được bảo vệ khi còn sống, danh dự, nhân phẩm, uy tín của họ mà sau khi chết, pháp luật vẫn bảo vệ họ. Cụ thể là vợ, chồng, con chưa thành niên của người bị xâm phạm uy tín, nhân phẩm; cha, mẹ của người đó (nếu người đó không có vợ hoặc chồng hoặc con đã thành niên).

3. Đăng thông tin lên mạng xã hội làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.

Theo Điều 34 (3) Bộ luật Dân sự năm 2015:

Thông tin đăng tải trên bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của con người phải được phương tiện thông tin đại chúng đó gỡ bỏ và đính chính. Nếu thông tin này do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nắm giữ thì thông tin này phải được tiêu hủy.

Ví dụ, khi ai đó đăng thông tin xấu trên facebook làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì người đó có trách nhiệm xóa thông tin này trên facebook và đính chính thông tin. Tin tức trên facebook.

Với sự phát triển của khoa học công nghệ, những thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của mỗi người được tải xuống nhanh chóng và rộng rãi. Tuy nhiên, không phải lúc nào bạn cũng có thể xác định được người đưa tin. Đối với những tình huống này, cá nhân được cung cấp thông tin sẽ dựa vào các phương pháp yêu cầu tòa án tuyên bố thông tin sai sự thật để bảo vệ quyền nhân thân của mình.

Trường hợp không xác định được danh tính, nhân phẩm, ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tố cáo thì người tố cáo có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là sai sự thật. (Điều 34 (4) Bộ luật Dân sự năm 2015)

4. Bồi thường thiệt hại khi danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.

Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) chi phí hợp lý để hạn chế và khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Các thiệt hại khác theo quy định của pháp luật.

2. Nếu uy tín, nhân phẩm, uy tín của người khác bị tổn hại thì người có trách nhiệm bồi thường phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó phải chịu. người. Mức bồi thường tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận, nếu thương lượng không thành thì người bị xâm phạm uy tín, nhân phẩm, uy tín tối đa không quá mười lần mức lương cơ sở do nhà nước quy định.

Điều 5. Vi phạm trật tự công cộng

“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Xem thêm: Chó chạy vào nhà có điềm báo gì, là điềm tốt hay xấu? – Trắc nghiệm – Việt Giải Trí

a) Cử chỉ hoặc lời nói thô lỗ, khiêu khích, trêu chọc hoặc xúc phạm danh dự và nhân phẩm của người khác; “

– Thứ hai, nếu bạn xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác trên mạng xã hội thì bạn sẽ bị phạt theo Nghị định 15/2020 / nĐ-cp.

Điều 101 Vi phạm trách nhiệm pháp lý khi sử dụng các dịch vụ mạng xã hội

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sử dụng mạng xã hội sau đây:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, bôi nhọ, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

-Thứ ba, người nào xâm phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 155 Bộ luật Hình sự:

Điều 155 Tội xúc phạm người khác

1. Người nào xâm phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác sẽ bị cảnh cáo, phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

2. Người nào thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù có thời hạn không dưới 3 tháng nhưng không quá 2 năm:

a) Hai hoặc nhiều tội phạm;

b) 02 hoặc nhiều hơn;

c) Lạm dụng quyền lực;

d) Công chức;

đ) Dành cho những người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc và chữa lành bệnh tật;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Rối loạn tâm thần và hành vi ở nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Người nào thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù có thời hạn không dưới hai năm nhưng không quá năm năm:

a) Gây rối loạn hành vi và tâm thần ở 46% số nạn nhân trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Từ năm 2001 đến năm 2005, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, nghề nghiệp, công việc nhất định.

Vi phạm nghiêm trọng nhân phẩm và danh dự của người khác có thể xảy ra dưới các hình thức sau:

Xem thêm: Bảo lãnh ngân hàng là gì? có mấy loại bảo lãnh?

– Biểu hiện bằng lời nói: bao gồm lăng mạ, chửi thề thô tục, tục tĩu, lăng mạ, cởi quần áo trước đám đông … nhằm hạ thấp danh dự, danh dự của nạn nhân, đồng thời khiến nạn nhân cảm thấy bị sỉ nhục trước mặt người khác. – Thể hiện ở hành vi: Hành vi khiếm nhã (có hoặc không có lời nói tục tĩu) khiến bản thân hoặc nạn nhân xấu hổ một cách công khai. Để làm nhục người khác, người phạm tội có thể dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực như trói, tra khảo, vật, đấm đá hoặc dùng các biện pháp nguy hiểm để khống chế, đe dọa hoặc ép buộc người khác và nạn nhân phải làm bất cứ điều gì mình muốn

Tất cả các hành vi và thủ đoạn trên chỉ được sử dụng để làm nhục và không dùng cho các mục đích khác. Nếu hành vi xúc phạm người khác cấu thành tội phạm độc lập thì tùy trường hợp cụ thể mà người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội xúc phạm và tội danh tương ứng của hành vi đó. Hành vi trên thường có đặc điểm là trực tiếp, công khai và trước mặt nhiều người.

Ngoài ra, nếu bạn bịa đặt hoặc phát tán điều gì đó mà bạn biết là sai sự thật nhằm gây tổn hại nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác thì bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Mục 156 Bộ luật Hình sự. :

Điều 156. Phỉ báng

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ không quá 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm:

a) Bịa đặt, truyền bá những điều mà bạn biết là sai sự thật, xâm phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác hoặc xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt tội ác của người khác và trình báo với cơ quan chức năng.

2. Người nào thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù có thời hạn không dưới 1 năm và không quá 3 năm:

a) có tổ chức;

b) Lạm dụng quyền lực;

c) Nhiều hơn 02 người;

d) Gửi ông bà, cha, mẹ và những người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục mình và chữa bệnh cho mình;

đ) công chức;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Tăng tỷ lệ nạn nhân bị rối loạn hành vi và tâm thần từ 11% lên 45%;

h) Phỉ báng người khác về tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người nào thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù có thời hạn không dưới ba năm nhưng không quá bảy năm:

a) vì động cơ thấp hèn;

b) Gây rối loạn hành vi và tâm thần cho 46% số nạn nhân trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng và cấm đảm nhiệm chức vụ, nghiệp vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

– Hành vi bịa đặt là đưa ra những thông tin không đúng sự thật, đưa ra những điều bạn không biết về người kia, ví dụ: nếu bạn không tham nhũng thì hãy nói rằng đó là hành vi đồi bại, nếu bạn không có mối quan hệ không chính đáng, sau đó buộc tội nó. Bị tố cáo là quan hệ trái pháp luật, … các thông tin trên có thể được chuyển tải dưới nhiều hình thức khác nhau, ví dụ: nói trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hoặc bằng các hình thức khác: nhắn tin qua điện thoại di động …

– Hành vi Tuyên truyền:

Xem thêm: Bạn thân là gì? Định nghĩa thế nào là bạn thân thực sự – META.vn

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.