10 lượt xem

Khái niệm, đặc điểm vai trò cân đối ngân sách nhà nước ?

1. Khái niệm về cân đối ngân sách quốc gia

Về bản chất, cán cân thanh toán ngân sách nhà nước là sự cân đối giữa các nguồn thu do nhà nước huy động tập trung của ngân sách nhà nước trong một năm và việc phân bổ, sử dụng các nguồn lực. trạng thái của năm.

– Về tổng thể, cân đối ngân sách nhà nước phản ánh mối quan hệ giữa thu và chi của một năm tài chính. Nó không chỉ phản ánh mối tương quan giữa tổng thu và tổng chi mà còn phản ánh sự phân bổ hợp lý giữa cơ cấu thu ngân sách nhà nước và cơ cấu chi.

Bạn đang xem: Cân đối ngân sách nhà nước là gì

– Về phân cấp quản lý nhà nước, cân đối thu, chi ngân sách nhà nước là cân đối phân bổ, điều chuyển nguồn thu giữa các cấp ngân sách, giữa chính quyền trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

Trên đây có thể thấy, cân đối thu chi ngân sách nhà nước là một bộ phận quan trọng của chính sách tài khóa, nó phản ánh sự điều chỉnh mối quan hệ tác động qua lại giữa thu và chi ngân sách nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế – xã hội do nhà nước đề ra. các khía cạnh khác nhau. lĩnh vực và lĩnh vực cụ thể.

2. Đặc điểm Cân đối Ngân sách Nhà nước

– Trước hết, thu chi ngân sách nhà nước phản ánh mối quan hệ tương tác giữa thu và chi ngân sách nhà nước trong năm hiện hành để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Nó vừa là công cụ thực hiện các chính sách xã hội quốc gia, vừa chịu tác động của các chỉ tiêu kinh tế – xã hội.

– Thứ hai, cân đối ngân sách nhà nước là cân đối tổng thu chi, cân đối thu chi, phân bổ nguồn lực và cân đối chuyển cấp trong hệ thống ngân sách nhà nước. thâm hụt ngân sách. Cán cân thanh toán ngân sách nhà nước chỉ mang tính chất tương đối, không thể đạt được tuyệt đối, vì các hoạt động kinh tế luôn trong trạng thái biến động, nhà nước phải điều chỉnh hoạt động thu chi cho phù hợp. Nếu ngân sách mất cân đối và rơi vào tình trạng bội chi, cần giải quyết kịp thời để ổn định ngân sách quốc gia.

– Thứ ba, cân đối ngân sách nhà nước mang tính định lượng và có thể dự đoán được. Trong quá trình cân đối ngân sách nhà nước, các nhà quản lý phải xác định số liệu thu, chi ngân sách nhà nước để so sánh với thu nội địa, điều chỉnh các khoản thu, chi khác nhau, xây dựng cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý các nguồn thu. Phù hợp với các hoạt động chi tiêu và do đó làm cơ sở cho việc phân bổ và chuyển nguồn lực giữa các cấp ngân sách. Cân đối ngân sách nhà nước phải dự toán được tổng thể thu, chi ngân sách đảm bảo thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội.

3. Vai trò của cân đối ngân sách quốc gia

Cân đối ngân sách nhà nước là công cụ quan trọng để nhà nước can thiệp vào các hoạt động kinh tế – xã hội của đất nước, có vai trò quyết định đối với nền kinh tế thị trường. Trường có các chức năng sau:

– Thứ nhất, cân đối ngân sách quốc gia góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Nhà nước cân đối ngân sách nhà nước thông qua chính sách thuế, chính sách chi tiêu hàng năm và xác định mức bội chi cụ thể, do đó có nhiều tác động đối với hoạt động kinh tế và cán cân thương mại quốc tế. Từ đó giúp ổn định việc thực hiện các mục tiêu chính sách kinh tế vĩ mô, như: nâng cao mức thu nhập bình quân trong nền kinh tế, giảm tỷ lệ thất nghiệp, duy trì tỷ lệ lạm phát ổn định và duy trì mức lạm phát ổn định. có thể đoán trước được.

– Thứ hai, cân đối ngân sách nhà nước góp phần phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, và để đảm bảo vai trò này, nhà nước đã lựa chọn các ưu tiên ngay từ khi chuẩn bị ngân sách nhà nước. Mối liên hệ chặt chẽ giữa ngân sách quốc gia với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và kế hoạch ngân sách.

– Thứ ba, cân đối ngân sách quốc gia giúp đảm bảo công bằng xã hội và giảm bất bình đẳng giữa các nơi. Điều kiện kinh tế – xã hội ở các vùng miền nước ta khác nhau, có vùng điều kiện kinh tế – xã hội rất khó khăn ảnh hưởng đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân, điều kiện kinh tế – xã hội hết sức thuận lợi. Các quốc gia có thể huy động nguồn lực từ các nhóm thu nhập cao và các vùng kinh tế phát triển.

4. Nguyên tắc Cân đối Ngân sách Nhà nước

Các khoản thuế, phí và thu nhập khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp, cân đối đầy đủ với ngân sách nhà nước theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải đảm bảo thực hiện nguyên tắc cân đối ngân sách trung hạn, dài hạn và cam kết hội nhập quốc tế.

Nguyên tắc cân đối ngân sách quốc gia là tổng thu thuế, phí và lệ phí phải lớn hơn tổng chi vãng lai và tăng tích lũy cho đầu tư phát triển; nếu có bội chi thì bội chi phải nhỏ hơn chi đầu tư phát triển để cân đối hỗ trợ thu ngân sách; trong trường hợp đặc biệt, Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Phần thặng dư ngân sách được sử dụng để trả gốc và lãi của khoản vay ngân sách quốc gia.

Xem thêm: Ý nghĩa công suất điện và cách tính công suất điện tiêu thụ chi tiết nhất

Việc vay nợ để bù đắp thâm hụt ngân sách quốc gia chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không dùng cho chi tiêu vãng lai.

Nguyên tắc Quản lý Ngân sách Nhà nước:

Việc quản lý ngân sách quốc gia thống nhất, dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch và công bằng; phân bổ, phân cấp;

Tất cả các khoản thu nhập và chi tiêu trong ngân sách phải được ước tính và đưa đầy đủ vào ngân sách nhà nước.

Thu ngân sách quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và chế độ thu do pháp luật quy định.

Các khoản chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện trong phạm vi ngân sách do cơ quan có thẩm quyền chỉ định và phải đảm bảo tuân thủ các hệ thống, tiêu chuẩn và định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách, các đơn vị dự toán và các đơn vị sử dụng ngân sách các cấp không thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn kinh phí hoặc dự toán chi ngân sách, phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh doanh và các nhiệm vụ chi định kỳ khác.

Đảm bảo ngân sách ưu tiên thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và đất nước trong các thời kỳ; xóa đói giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới; nông nghiệp, phát triển nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và các chính sách quan trọng khác.

Phân bổ ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, ngoại giao và kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước.

Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

Kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được bố trí theo nguyên tắc tự bảo toàn; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ được nhà nước giao theo quy định của Chính phủ.

Được ngân sách nhà nước bảo lãnh trả nợ lãi.

Các quyết định sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư và chi cho các kế hoạch, dự án đầu tư phải tuân theo Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan.

5. Thâm hụt ngân sách trung ương và địa phương

Thâm hụt ngân sách trung ương:

vay thông qua phát hành trái phiếu chính phủ, công trái nhà nước và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;

Vay nước ngoài từ các khoản vay của chính phủ và các tổ chức quốc tế, đồng thời phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm cho vay lại.

Bội chi ngân sách địa phương:

Xem thêm: Cách sử dụng trạng từ và tính từ | British Council – Hội đồng Anh

Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh; bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

Thâm hụt ngân sách địa phương được bù đắp bằng cách phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, cho vay lại cho vay lại của Chính phủ và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật Chính phủ;

Thâm hụt ngân sách địa phương được tổng hợp thành thâm hụt ngân sách nhà nước do Quốc hội xác định. Chính phủ cần làm rõ các điều kiện bội chi ngân sách địa phương để đảm bảo rằng các điều kiện đó phù hợp với khả năng thanh toán của địa phương và mức thâm hụt ngân sách quốc gia chung.

6. Ngân sách cho thời kỳ ổn định

Không thay đổi phần trăm (%) phân chia doanh thu giữa các cấp ngân sách;

Hàng năm, cơ quan có thẩm quyền căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên quyết định điều chỉnh tăng số cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với năm đầu. của giai đoạn hiện tại. ổn định;

Số mục tiêu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chuẩn, định mức phân bổ ngân sách và hệ thống, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng ngân sách của cấp trên và ngân sách khả năng cân bằng của từng cấp dưới;

Chính quyền địa phương được sử dụng nguồn thu tăng thêm hàng năm của tài chính địa phương theo quy định của phân cấp để tăng chi thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

p>

Trường hợp đặc biệt, các dự án mới đi vào sản xuất trong thời kỳ ngân sách ổn định có nguồn thu làm tăng thu ngân sách địa phương đáng kể thì phải chuyển phần tăng thu cho ngân sách cấp trên. Chính phủ xin ý kiến ​​Quốc hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Quốc hội cùng cấp quyết định thu phần tăng thu này về ngân sách cấp trên và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới theo quy định. Trường hợp ngân sách địa phương thu thiếu so với dự toán do nguyên nhân khách quan thì thực hiện theo quy định tại Điều 59 Khoản 3 Luật Ngân sách nhà nước.

Sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương cần nâng cao khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, giảm dần tỷ trọng cân đối ngân sách cấp trên trong tổng chi ngân sách. Ngân sách địa phương hoặc tỷ lệ phần trăm tăng thêm (%) nộp ngân sách cấp trên được phân bổ giữa các cấp ngân sách nhằm tăng nguồn lực của ngân sách cấp trên để thực hiện các nhiệm vụ chi nhà nước và phát triển. Chia đều cho các nơi.

Bạn không được sử dụng ngân sách của cấp này cho các nhiệm vụ ở các cấp khác, cũng như không được sử dụng ngân sách của vùng của bạn cho các nhiệm vụ ở các vùng khác, ngoại trừ các trường hợp sau:

  • Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị đóng trên địa bàn, trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp khẩn cấp khác phải huy động lực lượng cấp trên để đảm bảo ổn định xã hội, các trường hợp khẩn cấp khác – tình hình kinh tế của địa phương. , Công an và An sinh xã hội; thực hiện nhiều nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới khi thi hành công vụ;
  • Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai khó khăn. Một thảm họa, một thảm họa nghiêm trọng.

Xem thêm: Sản phẩm lưu hành nội bộ cần những gì? Hồ sơ quy định lưu hành nội bộ

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.