6 lượt xem

Chi Mô Răng Rứa Là Gì – Phiên Dịch Tiếng Địa Phương Huế

Bạn thường nói đùa rằng huê là “chi, mô, răng, rua”, nhưng những từ này rất khó để hiểu và sử dụng thuộc lòng.

Bạn đang xem: Mô ngà là gì

Bạn đang xem: Chi mô mà răng rứa nghĩa là gì

Người Huế hỏi: “Where are you going?”, so với ngôn ngữ chuẩn, bạn phải hiểu từ “Where are you going?” “mi” , bạn mới hiểu được. tạm hiểu là ngôi thứ hai số ít, tương đương với “you”, “you”. Tương tự như vậy, “chúng tôi” hoặc “chúng tôi” tương đương với “chúng tôi”, “bạn” hoặc “bạn”. Ngôn ngữ trong phim thường được đội lồng tiếng sử dụng là “you”, và chúng đều có nghĩa giống nhau.

Chúng ta đang nói đến “vôi, mô, răng, răng”.

Từ “chi” tương đương với từ “cái gì”. “What to do” có nghĩa là “phải làm gì”. Ví dụ, người Huế nói: “What are you doing?” Ngôn ngữ chuẩn là “What are you doing?” Hoặc “What are you doing?”. Từ “chi” được sử dụng rộng rãi không chỉ ở Huế, mà còn ở miền Bắc và miền Nam.

Chúng tôi hiếm khi nói về từ này.

– Từ “mô” trong màu sắc là đặc điểm thực sự của màu sắc. “Tổ chức” tạm hiểu là “ở đâu”, là từ thường dùng trong câu nghi vấn. Tuy nhiên, “tổ chức” có một ý nghĩa khác trong một số ngữ cảnh. Ví dụ “Hôm nay bạn tổ chức sinh nhật ở đâu?” Bạn phải hiểu “Hôm nay bạn tổ chức sinh nhật ở đâu?” Hoặc “Hôm nay bạn tổ chức sinh nhật ở đâu?”. “Tổ chức” trong câu này dùng để chỉ một địa điểm.

Xem thêm: 24/7 nghĩa là gì? Sự khác biệt giữa 24/7 và 24/24 là gì?

Xem thêm: sữa rửa mặt la roche posay effaclar review sữa rửa mặt la roche

Nếu được đặt trong một ngữ cảnh khác, “tổ chức” có thể hoạt động như một thán từ. Khi bạn hỏi: “Tại sao khi gặp tôi, bạn lại phớt lờ tôi?”, Nếu câu trả lời của người Huế là “Đó!” Thì bạn phải hiểu rằng “Không!” Là một câu hỏi phủ định.

– Từ “răng” trong tiếng huế được tạm hiểu là “ngôi sao”, và thường được dùng trong các câu nghi vấn, đôi khi để diễn đạt ý nghĩa khác. Ví dụ, “Răng của bạn kỳ lạ?” Thì bạn phải hiểu “Tại sao bạn nói chuyện kỳ ​​lạ vậy” hoặc “Tại sao bạn nói chuyện kỳ ​​lạ vậy”. “Chà, đau răng?” Có nghĩa là “Ồ, sao vậy?” Hoặc “Chà, sao vậy?”. Nếu “răng” tồn tại một mình, thì những gì nó làm là một vấn đề của sự tỉnh táo. Ví dụ, một người lao vào và bạn hỏi “răng?” Thì có nghĩa là “cái gì vậy?”, “Tại sao”, “tại sao bạn lại vội vàng như vậy?”. Khi bạn đang an ủi ai đó, bạn sử dụng “không có răng!”, Nghĩa là “không sao!”, “Không sao!”. Một thiền sư đã viết một bài thơ với hai dòng:

Từ “răng” trong câu đầu tiên có hai nghĩa khác nhau. Cụm từ đó có nghĩa là “không có răng nhưng không sao”, có nghĩa là già đi và mất hết răng.

– Từ “rua” trong tiếng huế được hiểu một cách ngập ngừng là từ “đó”, thường được đặt ở cuối câu để nêu lên một câu hỏi hoặc để có những ý nghĩa khác ở nơi khác.

Ví dụ: “răng?” có nghĩa là “có chuyện gì vậy?”. “Are you gone?” Có nghĩa là “Bạn đang đi đâu?” Hoặc “Bạn đang đi đâu?”. Đứa trẻ nghịch ngợm mà mẹ cứ nói mãi mà không nghe, người Huế thường nói: “Nói thì nói!”. Trong nhiều trường hợp, “rue” được đặt ở đầu câu. Ví dụ, “What are you going to do today?” Có nghĩa là “Hôm nay bạn sẽ đi đâu?”. Nếu nó hoạt động như một thán từ, nó cũng giống như “vậy”. Ví dụ, bạn hiểu gì thì bạn nói “Có!” Hoặc “Thì ra là vậy!” Thì có nghĩa là “Chính là như vậy!” Hoặc “Thì ra là vậy!”… Ở trên, tôi chỉ đơn giản nói về “vôi” của tiếng Huế, mô, răng, mía ”. Ngoài ra, còn có các từ khác như “te, ni, no, ri…” sẽ được đề cập trong phần tiếp theo.

Có thể bạn đã từng nghe câu này từ bài hát của Royal Kwai Fong: “Trời mưa, tôi đi đây, biết bao nhiêu! Dừng lại và đưa tôi về nhà, tôi không thể kìm được nước mắt!” >

Thật tuyệt phải không? Nếu ai chưa hiểu, tôi tạm “diễn giải” như sau: “Trời mưa, mẹ đi đâu, con không biết gì cả, giờ đưa con về thăm mẹ đi, con cứ khóc cũng không sao. “Bạn thấy đấy, Vẻ đẹp của Huế là rất chân chất, mộc mạc mà ngọt ngào, đằm thắm. Người xưa nói “không hiểu màu” nghĩa là “rất màu mè”. Nhưng khi nói đến te, ni, no, ri … thì mình hiểu như sau:

Xem thêm: Báo chí truyền thông là gì? Top 5 nghề truyền thông không cần bằng cấp

– Từ “tên” có cùng nghĩa với từ “đó”. Ví dụ, người dân ở Huế hỏi “Răng em có bị tê không?” Nghĩa là “Đầu dây bên kia bị sao vậy?” Hoặc “Đầu dây bên kia bị sao vậy?”. Có một câu chuyện thú vị như vậy:

Một người ở Huế nghe nói từ “te” trong tiếng Huế được dùng là “Kia” ở miền Bắc, và từ “răng” ở Huế được sử dụng là “sao” ở miền Bắc, nên anh ta đã đi ra phía Bắc. . Trong lúc đi mua sắm, chàng trai người Huế ghé vào quán uống nước, được ông chủ mang cho một cốc nước lạnh. Vì rất muốn uống nước nên anh đã nhanh chóng uống hết. Răng anh bị đông cứng lại vì nước quá lạnh. Bỗng ông kêu lên: “Trời ơi, cái gì thế!” Đây là ngôn ngữ, còn “răng” Huế là “sao” của phương bắc!

“ni” Từ tạm hiểu là “bên này”, ví dụ người Huế nói “bên ni” có nghĩa là “bên này”. Đối lập của “phía ni” là “phía gần” hoặc “phía mới”, và thuật ngữ tiêu chuẩn là “phía bên kia”. Trong bài “Huế xưa” của tác giả truyện ký có câu “Ở bên em sang sông, sông không xa đợi anh về” “Em ơi! là cho cái này và cái kia!

– Từ “không” có nghĩa ngược lại với “ni”, bạn có thể sử dụng no và ni để chỉ một địa điểm (bên cạnh ni) hoặc bạn có thể sử dụng nó để chỉ một người, ví dụ: “nếu tôi hỏi cô ấy. sẽ đồng ý “, có nghĩa là” nếu bạn hỏi, tôi sẽ đồng ý “

– Từ “ri” trong tiếng Huế tạm hiểu là “đây”, “đó”, đồng thời được dùng trái nghĩa với “rua”. Ví dụ, người Huế thường hỏi nhau “Có đi Mora không?” Hay “Nếu đi thì mình đi?” Bạn có hiểu không? Đây là hai câu hỏi thường nảy sinh khi hai người đi bộ và gặp nhau trên đường. Nói một cách đơn giản, một người sẽ hỏi một người khác “bạn đi đâu?” Và người kia sẽ hỏi lại “vậy bạn đi đâu?” Vẻ đẹp của Huế chính là cà ri, rua!

– Như tôi đã nói từ “chimo na”, chúng có nghĩa là “không có gì”, nghĩa tiêu cực. Ví dụ, bạn bị mẹ mắng và bạn biện minh rằng “mẹ đang làm gì vậy!” …

Ngoài ra, một số từ địa chỉ đặc biệt được sử dụng trong ngôn ngữ màu. Ví dụ

Các ông bố gọi họ là “cha mẹ” và sau đó họ gọi họ là mẹ. Ông bà gọi họ bằng mé (bà nội, bà ngoại, bà ngoại, bà ngoại,…). Cha mẹ của ông bà được gọi là cô hoặc em gái của bà hoặc bà. Họ đều được gọi là ma và gặp người già trên phố, nếu không có quan hệ họ hàng, họ sẽ chào họ bằng “Ông” (từ “Ông” trong tiếng Huế được sử dụng là “Xin chào”). Chị gái hoặc em gái của bố được gọi là o (chữ o). Tương đương với cô) anh trai hoặc em gái của mẹ được gọi là vợ của vợ được gọi là vợ của chồng được gọi là dì của vợ được gọi là cô, chỉ vợ của anh trai hoặc em trai của cha được gọi là chú. Bạn nên biết gọi là gì để hiểu và thông cảm với phong tục của từng vùng. Ví dụ, các từ “m” hay “m” ở miền Bắc thường mang hàm ý xấu, nhưng đối với Huế chúng là tên tổ tiên.

Xem thêm: 2 Nguyên nhân gây nếp nhăn ở ấn đường giữa 2 lông mày

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.