• Trang chủ
  • Hỏi đáp
  • Chủ hộ kinh doanh là gì? Chủ hộ kinh doanh cá thể có được thành lập công ty không?
4 lượt xem

Chủ hộ kinh doanh là gì? Chủ hộ kinh doanh cá thể có được thành lập công ty không?

Tóm tắt Câu hỏi:

Xin chào, tôi biết rằng có những quy định mới cho tất cả các loại hình đăng ký kinh doanh. Nay tôi đã đăng ký điều hành thì tôi có thể thành lập công ty TNHH một người hay công ty TNHH hai người theo quy định hiện hành không? Tìm lời khuyên từ luật sư!

Bạn đang xem: Chủ hộ kinh doanh cá thể là gì

Chuyên gia tư vấn:

Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí Qua tổng đài: 1900.6568

1. Chủ doanh nghiệp là gì?

Doanh nghiệp gia đình được thành lập bởi các cá nhân hoặc thành viên gia đình chịu trách nhiệm sử dụng tất cả tài sản của họ cho việc kinh doanh gia đình. Trường hợp thành viên hộ đăng ký hộ kinh doanh thì ủy thác cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký thành hộ kinh doanh và người được thành viên hộ kinh doanh ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Đối với hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ thì cá nhân có toàn quyền quyết định đối với mọi hoạt động kinh doanh của hộ. Đối với hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc một gia đình làm chủ thì mọi hoạt động kinh doanh của gia đình đều do các thành viên trong nhóm, gia đình quyết định. Một nhóm người hoặc một gia đình chỉ định một người có đủ năng lực để thực hiện các giao dịch nước ngoài thay mặt cho nhóm hoặc gia đình.

Đăng ký là bắt buộc đối với các doanh nghiệp tại gia hoạt động kinh doanh thường xuyên và có quy mô chuyên nghiệp ổn định. Hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên trên 10 lao động phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

Các trường hợp không phải đăng ký thương mại theo Điều 79 khoản 2 Nghị định số 01/2021 / nĐ-cp, bao gồm:

-Những người họ làm nghề nông, lâm nghiệp, đánh cá và làm muối;

– Người bán hàng rong có thu nhập thấp, quán ăn nhanh, người bán hàng cho khách du lịch, doanh nghiệp di động, doanh nghiệp thời vụ, nhà cung cấp dịch vụ.

Xem thêm: Sự khác biệt giữa Doanh nghiệp Gia đình và Doanh nghiệp Tư nhân

Tuy nhiên, nếu kinh doanh có điều kiện thì các chủ thể trên vẫn phải đăng ký kinh doanh theo quy định.

Chủ hộ cá thể công thương là cá nhân, chủ hộ nhân danh hộ công thương “. Chủ hộ gia đình tư nhân là người đại diện theo pháp luật có quyền vô hạn đối với hộ gia đình. Ngoài ra, chủ doanh nghiệp đại diện cho doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.

2. Đặc điểm của người lao động tự do theo pháp luật Việt Nam:

Xem thêm: Ấn Độ: Đất nước đa văn hóa | Wanderlust Tips

Tự kinh doanh là một trong những hình thức kinh doanh đơn giản và phổ biến ở Việt Nam. Do đăng ký đơn giản, phù hợp với luật thuế thống nhất, quy mô nhỏ, chứng từ sổ sách kế toán đơn giản, phù hợp với cá nhân, nhóm cá nhân và doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, hộ công thương cá thể vẫn còn nhiều hạn chế và tiềm ẩn nhiều rủi ro khi hoạt động kinh doanh, như:

  • Cá nhân thành lập, góp vốn thành lập doanh nghiệp không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của doanh nghiệp hợp danh, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. các thành viên hợp danh còn lại.
  • Cá nhân hoặc tất cả các thành viên trong gia đình phải chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ thuế và các khoản nợ.
  • Mỗi cá nhân chỉ có thể thiết lập một tài khoản doanh nghiệp. Vì vậy, khi đã có hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân đang hoạt động thì không thể mở cửa hàng. Địa điểm kinh doanh thứ hai là cơ sở kinh doanh gia đình.
  • Các hạn chế đối với việc lập hóa đơn của khách hàng.
  • Không nhập hoặc xuất.
  • Nếu kinh doanh lưu động hoặc hoạt động ngoài địa điểm kinh doanh thì phải thông báo với cơ quan thuế, quản lý kinh doanh …
  • Người kinh doanh phải chọn địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh , dù là nơi đăng ký thường trú, thì Nơi tạm trú cũng là nơi kinh doanh phổ biến nhất.
  • li>

Theo quy định tại Điều 79 Khoản 1 Nghị định 01/2021 / nĐ-cp, chủ thể thành lập hộ kinh doanh là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc Do đó, chủ thể của hộ kinh doanh là Cá nhân hoặc gia đình, còn đối tượng chính của hộ kinh doanh là cá nhân.

Doanh nghiệp gia đình chỉ có thể đăng ký kinh doanh tại một địa điểm và sử dụng ít hơn 10 nhân viên. Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh một ngành nghề đã đăng ký và ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Nhà điều hành không có tư cách pháp nhân. Nghị định số 99/2016 / nĐ-cp về quản lý và sử dụng con dấu không cấm chủ doanh nghiệp sử dụng con dấu.

Hộ kinh doanh thuộc sở hữu của công dân, cá nhân hoặc nhóm hoặc gia đình Việt Nam, cùng quản lý và phát triển mô hình và cùng chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình. Một cá nhân hoặc một nhóm người hoặc một gia đình đăng ký kinh doanh tại gia chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình. Vì vậy, trong hộ kinh doanh tự do, cá nhân là chủ hộ kinh doanh phải tự chịu trách nhiệm điều hành bằng toàn bộ tài sản của mình.

3. Một chủ sở hữu duy nhất có thể thành lập công ty không?

  • Giới thiệu về Triết lý Công ty:

Theo Điều 4, khoản 10, Luật Doanh nghiệp năm 2020: Là tổ chức được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp với tên riêng, tài sản và thể chế kinh doanh của mình.

Xem thêm: Tôi cần lưu ý điều gì khi thành lập doanh nghiệp cá nhân?

Vì vậy, công ty là một loại hình kinh doanh. Nói đến doanh nghiệp là nói đến tập hợp các công ty có đặc điểm chung như: doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước …; công ty là loại hình doanh nghiệp có các đặc điểm cơ bản sau: pháp nhân; riêng pháp nhân độc lập với chủ sở hữu; chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; cổ phần, phần vốn góp có thể chuyển nhượng; quản lý tập trung, thống nhất.

  • Khi nào một cá nhân được coi là cá nhân sáng lập?

Hiện nay ở Việt Nam, nếu muốn thành lập công ty, bạn cần chọn một trong 5 loại hình kinh doanh sau:

Công ty TNHH một thành viên: do 01 người hoặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu. Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi đầu tư.

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: có từ 2 đến 50 cá nhân / tổ chức góp vốn thành lập công ty. Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
  • Công ty Cổ phần: Là loại hình có ít nhất 3 cổ đông trở lên. Không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi cổ phần.
  • Doanh nghiệp tư nhân: Do một cá nhân làm chủ sở hữu bằng toàn bộ tài sản của mình và chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của doanh nghiệp.
  • Công ty hợp danh: Có ít nhất 02 thành viên đồng sở hữu công ty, các thành viên cùng đứng tên kinh doanh (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể có các thành viên góp vốn khác.

Không có quy định nào về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, địa điểm thường trú. Chỉ những cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự mà pháp luật không cấm (như chấp hành án phạt tù, tâm thần, v.v.) mới được lập một công ty. (Ví dụ, một người đàn ông có hộ khẩu tại Thành phố Hồ Chí Minh được hoàn toàn miễn phí khi có trụ sở chính tại Hà Nội). Đối với công ty có nhiều cổ đông, tất cả các cổ đông chỉ cần đáp ứng các điều kiện trên. (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật đáp ứng một số điều kiện bổ sung).

  • Chủ hộ là cá nhân có thể thành lập công ty không:

Trước khi Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực, Nghị định số 78/2015 / NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về quyền đầu tư và thành lập doanh nghiệp như sau:

“Điều 67 Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

Xem thêm: Tìm hiểu về chứng đau bụng dưới ở nữ và cách xử lý | Medlatec

Công dân Việt Nam trên 18 tuổi có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại chương này.

Những cá nhân, gia đình quy định tại đoạn đầu điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên phạm vi cả nước. Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này có quyền góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp với tư cách cá nhân của mình.

Xem thêm: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục thành lập công ty luật

Cá nhân thành lập, góp vốn thành lập doanh nghiệp không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của doanh nghiệp hợp danh, trừ trường hợp các thành viên hợp danh có thoả thuận khác. Phân con lại của. “

Theo quy định tại Nghị định số 01/2021 / nĐ-cp có hiệu lực từ ngày 4 tháng 1 năm 2021, tuyên bố:

“Điều 80 Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, thành viên gia đình là công dân Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự có quyền thành lập gia đình kinh doanh theo quy định tại chương này, trừ các trường hợp sau:

a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người không có năng lực hành vi dân sự; người khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi;

b) Người đang bị xem xét trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giữ, đang thi hành án, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, nghề nghiệp hoặc tham gia vào một số công việc nhất định;

/ p>

c) Các trường hợp khác do pháp luật có liên quan quy định.

2. Cá nhân, thành viên gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi cả nước và có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

Xem Chi tiết: Hộ công thương cá thể có được xuất hóa đơn đỏ không?

3. Cá nhân, thành viên gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của doanh nghiệp hợp danh, trừ trường hợp các thành viên hợp danh có thỏa thuận khác.

Điều khoản mới không còn là quyền thành lập nữa mà thay vào đó là quy định “không được là chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp các thành viên hợp danh có thỏa thuận khác. Vẫn là thành viên hợp danh”. Ngoài các loại hình trên, chủ doanh nghiệp được phép thành lập và góp vốn các loại hình khác, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Do đó, chủ sở hữu độc quyền là cá nhân chỉ có quyền đăng ký doanh nghiệp tư nhân hoặc nhà điều hành hoặc trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh, trừ trường hợp các thành viên là thành viên hợp danh còn lại được sự đồng ý. Tuy nhiên, cá nhân có quyền thành lập và tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần.

Xem thêm: Khu vực biên giới trên đất liền là gì ? Quy định pháp luật về khu vực biên giới đất liền?

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.