• Trang chủ
  • Hỏi đáp
  • Đau lưng dưới: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán, điều trị
5 lượt xem

Đau lưng dưới: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán, điều trị

đau dưới thắt lưng là bệnh gì

Nhiều bệnh nhân thường lầm tưởng rằng đau thắt lưng chỉ là làm việc quá sức và chỉ cần nghỉ ngơi. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cơn đau kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Nguyên nhân gây ra cơn đau có thể xuất phát từ nhiều bệnh lý nguy hiểm, nếu không được điều trị sớm, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng khó lường và làm giảm khả năng vận động một cách nghiêm trọng.

đau lưng dưới

Bạn đang xem: đau dưới thắt lưng là bệnh gì

Đau thắt lưng là gì?

Đau thắt lưng có thể liên quan đến đau từ gân, dây chằng, đốt sống, đĩa đệm hoặc dây thần kinh cũng như các nguyên nhân ngoài đốt sống. Tùy theo mức độ bệnh mà tính chất và tần suất cơn đau cũng sẽ khác nhau. Do đó, cơn đau thắt lưng có thể từ âm ỉ đến dữ dội. Thực tế, khi tình trạng bệnh ngày càng nặng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống, nhiều người bệnh mới chủ động tìm đến các cơ sở y tế để khám và điều trị. (1)

Cột sống thắt lưng (hay lưng dưới) bao gồm 5 đốt sống, từ L1 đến L5, ngoài ra còn có hệ thống cơ, gân và dây chằng bao quanh. Chúng có nhiệm vụ nâng đỡ và tạo đường cong cho cơ thể. Ngoài ra, tư thế này còn là một phần quan trọng trong hệ thống truyền tín hiệu của não bộ đến chân, giúp con người tiến, lùi, sang trái, sang phải, … một cách dễ dàng …

đau mỏi lưng dưới

Phân loại đau thắt lưng

Theo thời gian đau, có 3 loại đau thắt lưng:

  • Đau thắt lưng cấp tính xảy ra khi cơn đau kéo dài dưới 6 tuần.
  • Đau thắt lưng bán cấp xảy ra khi cơn đau thắt lưng kéo dài trong 6-12 tuần.
  • Khi tình trạng đau thắt lưng diễn ra trên 12 tuần liên tục, bệnh đã bước sang giai đoạn mãn tính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động của người bệnh.

Các triệu chứng đau thắt lưng

Các triệu chứng của đau thắt lưng khác nhau tùy thuộc vào yếu tố kích hoạt, nguyên nhân gây ra đau thắt lưng và mức độ nghiêm trọng của cơn đau thắt lưng. Đau lưng dưới có thể đột ngột hoặc âm ỉ. Đau có thể xảy ra khi bạn bị thương, ngã, ngồi hoặc đứng trong thời gian dài, nâng vật nặng hoặc nghỉ ngơi. Cơn đau có thể lan xuống mông, đùi và trong một số trường hợp là chân hoặc bàn chân, và gây tê, ngứa ran hoặc ngứa ran. (2)

Ngoài ra, đau thắt lưng cũng có thể lan đến các cơ ở cả hai bên cột sống hoặc lan ra phía trước bụng, được chẩn đoán là đau thắt lưng. Cơn đau có xu hướng trở nên tồi tệ hơn khi vận động gắng sức thường xuyên, cúi xuống, đứng hoặc ngồi trong thời gian dài và tồi tệ hơn vào ban ngày so với ban đêm. Tuy nhiên, nếu cơn đau tăng lên khi nghỉ ngơi, giảm khi vận động khớp và thường dữ dội vào ban đêm khiến người bệnh thức giấc thì cần phải xem xét nhóm bệnh thoái hóa đốt sống cổ.

Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh đau thắt lưng cần đi khám và điều trị ngay bao gồm: đau thắt lưng kèm theo liệt cả hai chân, đi lại khó khăn, tiểu tiện khó, sốt cao đau lưng, ớn lạnh, đau lưng sau mổ, ngã hoặc chấn thương .

Nguyên nhân gây đau thắt lưng

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau thắt lưng. Có bốn loại nguyên nhân chính: nguyên nhân cơ học, nguyên nhân viêm, ung thư và đau do nguyên nhân ngoài đĩa đệm. (3)

Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học

1. Thoái hóa thắt lưng

Viêm khớp đốt sống là một bệnh cơ xương khớp mãn tính do bệnh thoái hóa đĩa đệm và đốt sống gây ra. Đặc điểm này thường xuất hiện ở những người lớn tuổi, tuy nhiên, nó có xu hướng trẻ hóa. Không phải tất cả các đĩa đệm và đốt sống đều bị thoái hóa, và tình trạng thoái hóa thường xảy ra ở cột sống cổ, đặc biệt là các đốt sống chịu sức nặng như cột sống thắt lưng.

Thoái hóa đốt sống có thể gây ra cơn đau âm ỉ ở lưng dưới, trở nên tồi tệ hơn khi tập thể dục, đặc biệt là khi cúi xuống, mang vác vật nặng hoặc ngồi trong thời gian dài. Khi bệnh thoái hóa nặng hơn sẽ gây ra bệnh thoái hóa khớp, đồng thời xuất hiện đau thắt lưng quanh mông , đùi, bắp chân, thậm chí lan xuống bàn chân, người bệnh có cảm giác tê bì. . , râm ran.

Tình trạng này khiến người bệnh khó đi lại, vận động. Các yếu tố nguy cơ chính của sự phát triển và gia tăng của thoái hóa đốt sống thắt lưng bao gồm tuổi cao, yếu tố lối sống (làm việc trong thời gian dài, nâng tạ) và thừa cân-béo phì.

2. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Nguyên nhân phổ biến của đau thắt lưng là do thoát vị đĩa đệm thắt lưng . Đây là căn bệnh do lớp nhân nhầy trong đĩa đệm bị tràn ra ngoài, chèn ép dây thần kinh và gây ra bệnh nhân đĩa đệm. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng xảy ra ở người lớn tuổi và trẻ hơn.

Các yếu tố nguy cơ của bệnh bao gồm lão hóa, các yếu tố lối sống, đặc biệt là ngồi lâu, khuân vác nặng và thừa cân-béo phì. Người bệnh thường có triệu chứng đau thắt lưng âm ỉ, trầm trọng hơn khi vận động, đặc biệt là cúi người, nâng vật nặng, đứng ngồi lâu.

Bệnh thường kèm theo các triệu chứng chèn ép rễ thần kinh như đau lan xuống mông, đùi, bắp chân, thậm chí cả bàn chân kèm theo cảm giác tê, ngứa ran. Ngoài ra, thoát vị đĩa đệm nặng có thể dẫn đến chèn ép tủy sống – một bộ phận quan trọng của hệ thần kinh trung ương của cơ thể. Chèn ép tủy sống có thể dẫn đến các triệu chứng nguy hiểm cần phải phẫu thuật gấp như liệt chân, mất cảm giác ở chân, rối loạn tiết niệu và tiết niệu. Người bệnh khi có những dấu hiệu trên cần đến ngay cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị sớm.

Thoát vị đĩa đệm thắt lưng thường xảy ra ở l5 – s1 (55%) và sau đó ở l4 – l5 (20%). Bệnh chèn ép rễ thần kinh thắt lưng gặp trong 90-95% các trường hợp và là nguyên nhân hàng đầu gây đau thần kinh tọa. Dây thần kinh tọa là dây thần kinh dài nhất và lớn nhất trong cơ thể và chạy từ lưng dưới qua xương chậu đến mông và chân. Khi dây thần kinh tọa bị chèn ép, người bệnh sẽ bị đau dọc theo vị trí của dây thần kinh tọa.

Cơn đau thường xảy ra ở một bên của cơ thể và ảnh hưởng đến toàn bộ hoặc một phần mông, mông, đùi, bắp chân và bàn chân. Tuy nhiên, cơn đau thần kinh tọa thường đến đột ngột và hết nhanh chóng. Điều này khiến nhiều người bệnh chủ quan không đi khám sớm, chỉ phát hiện khi tình trạng bệnh đã nghiêm trọng.

Xem thêm: Mã chứng khoán có đầu sao (dấu ) là gì? Có gì cần lưu ý?

đau lưng lan xuống mông, đùi, bắp chân

3. Hẹp ống sống

Hẹp ống sống là tình trạng ống sống bị thu hẹp gây áp lực lên tủy sống và các rễ thần kinh. Đây là bệnh thường gặp ở những người trên 50 tuổi. Người bệnh thường có các triệu chứng đau thắt lưng, trầm trọng hơn khi vận động, đặc biệt khi đi lại lâu, cúi gập người, mang vác vật nặng. Cơn đau có khi âm ỉ, đến rồi đi nhanh chóng. Người bệnh thường có các triệu chứng chèn ép rễ thần kinh như tê, đau rát, giảm cảm giác và yếu vùng mông, đùi, chân.

Các triệu chứng thường thuyên giảm khi ngồi hoặc cúi người về phía trước vì gập người về phía trước giúp tăng không gian trong ống sống để tránh chèn ép dây thần kinh. Nguyên nhân phổ biến nhất của hẹp ống sống là thoái hóa đốt sống thắt lưng, gây phì đại khớp thái dương, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng sau, thoái hóa đốt sống thắt lưng, phì đại dây chằng và cong vẹo cột sống.

4. Loãng xương và gãy xương do loãng xương

Loãng xương là bệnh xảy ra do giảm khối lượng và chất lượng xương, làm giảm mật độ xương và tăng nguy cơ gãy xương, ngay cả khi bị chấn thương nhẹ. Loãng xương thường xuất hiện ở người lớn tuổi, phụ nữ sau mãn kinh, người thiếu dinh dưỡng. Xẹp đốt sống là một biến chứng nguy hiểm của bệnh loãng xương, và nguy cơ càng tăng khi tình trạng loãng xương ngày càng trầm trọng hơn.

Người bệnh thường bị đau thắt lưng, cơn đau thường xảy ra ở mức cột sống thắt lưng trên l1, t12, xảy ra đột ngột hoặc giảm dần sau chấn thương nhẹ như ngã từ trên ghế xuống, chùng xuống hoặc ngay cả khi không bị chấn thương. Gãy xương có thể gây chèn ép tủy sống, dẫn đến liệt, mất cảm giác ở cả hai chân, các vấn đề về đường ruột và tiết niệu, phải nhập viện cấp cứu.

loãng xương gây đau lưng

5. Đau thắt lưng không xác định

Phần lưng dưới không chỉ bao gồm các đĩa đệm và đốt sống, mà còn có hệ thống gân và dây chằng. Đau thấp phần lớn là do căng cơ cạnh cột sống mà không mắc các bệnh khác, chẳng hạn như thoái hóa đốt sống thắt lưng, thoát vị thắt lưng, hẹp ống sống, xẹp thân đốt sống, viêm hoặc ung thư di căn …

Mọi người thường bị đau lưng dưới âm ỉ sau một chấn thương nhỏ ở lưng dưới hoặc các động tác lặp đi lặp lại ảnh hưởng đến lưng dưới. Đau thường tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi. Khám cột sống thắt lưng cho thấy khối đốt sống căng, điểm đau tăng lên khi ấn vào khối cơ.

6. Tổn thương tủy sống

Tai nạn khi chơi thể thao, tập thể dục và các hoạt động hàng ngày có thể ảnh hưởng đến phần lưng dưới và gây đau. Chấn thương cột sống có thể từ đau lưng nhẹ do căng cơ đến các triệu chứng nghiêm trọng hơn như thoát vị đĩa đệm hoặc gãy đốt sống. Điều này có thể gây áp lực lên các dây thần kinh xung quanh, gây ra đau lưng và đau thần kinh tọa. Cần can thiệp khẩn cấp trong những tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến chèn ép tủy sống.

Ngoài ra, bong gân có thể gây ra đau lưng dưới. Chấn thương này thường xảy ra sau một va chạm mạnh, nhưng không dẫn đến trật khớp hoặc gãy xương. Bong gân rất dễ dẫn đến căng dây chằng hoặc rách dây chằng, thường là do sinh hoạt, làm việc, chơi thể thao, vận động quá sức trong khi vặn người, sai tư thế… tất cả những hành động này đều có thể gây ra cơn. Co thắt cơ lưng, khiến người bệnh bị đau thắt lưng.

Đau lưng do viêm và nhiễm trùng

7. Viêm cột sống dính khớp

Viêm cột sống dính khớp là một bệnh viêm mãn tính tự miễn, đặc trưng bởi cơn đau ở cột sống thắt lưng, khớp xương cùng và các khớp ngoại vi. Bệnh thường xảy ra ở nam giới trẻ ( 30 phút trong buổi sáng.

Khi bệnh tiến triển, cột sống và các khớp xương cùng bị dính và bệnh nhân thường bị hạn chế các cử động cột sống như gập, nằm ngửa, nghiêng và xoay. Ngoài ra, viêm cột sống dính khớp có thể kèm theo sưng đau các khớp ngoại vi như cổ tay, bàn tay, khớp gối hoặc viêm các điểm bám của gân như viêm gân Achilles, viêm cân gan chân …

8. Viêm đĩa đệm thắt lưng

Bệnh xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào đốt sống hoặc đĩa đệm của cột sống thắt lưng, gây viêm và nhiễm trùng đốt sống và đĩa đệm. Người bệnh thường có biểu hiện đau thắt lưng, thường về đêm và có dấu hiệu nhiễm trùng như sốt cao, ớn lạnh, mệt mỏi khi nghỉ ngơi. Xét nghiệm máu tìm thấy bạch cầu trong máu tăng cao và tình trạng viêm nhiễm gia tăng.

Bệnh lý thường xảy ra ở những người đã phẫu thuật vùng cột sống, những người bị suy giảm miễn dịch (ví dụ: sử dụng corticosteroid lâu dài), bệnh tiểu đường, nhiễm HIV hoặc bệnh lao. Bệnh nhân có triệu chứng viêm khớp thắt lưng nên nhập viện để chụp MRI thắt lưng có cản quang và kháng sinh đường tĩnh mạch

9. Đau thắt lưng do ung thư

Di căn ung thư khối u cũng là một trong những nguyên nhân có thể gây ra đau thắt lưng. Đối với người lớn tuổi có tiền sử ung thư, sụt cân không rõ nguyên nhân, không đáp ứng điều trị sau 1 tháng thì cần xem xét nguyên nhân đau thắt lưng là do ung thư di căn đến cột sống thắt lưng.

Đau thắt lưng trong ung thư thường ít, dai dẳng, đau khi nghỉ ngơi hoặc vào ban đêm và một số bệnh nhân có thể có các triệu chứng chèn ép rễ thần kinh, chẳng hạn như đau thắt lưng lan xuống mông, đùi, bắp chân hoặc đôi chân. Đối với những trường hợp đau lưng nghi ngờ di căn ung thư, cần đánh giá chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng, cùng với tầm soát khối u nguyên phát.

10. Các bệnh không liên quan đến xương khớp

  • Vấn đề về thận: Đau thắt lưng có thể là một trong những dấu hiệu cho thấy bạn có vấn đề về thận. Sỏi thận, sỏi niệu quản là căn bệnh gây ra những cơn đau quặn từng cơn ở vùng lưng dưới và mông cũng như các triệu chứng về tiết niệu như tiểu nhiều lần, tiểu buốt, tiểu ra máu…
  • Viêm ruột thừa: Nếu cơn đau thắt lưng của bạn kèm theo đau bụng dưới dữ dội kèm theo sốt đột ngột và buồn nôn, bạn có thể bị viêm ruột thừa.
  • Viêm tụy : Khi tuyến tụy bị tổn thương, nó có thể dẫn đến viêm tụy. Viêm tụy thường có biểu hiện đau vùng thượng vị kèm theo nôn nhiều. Tuy nhiên, viêm tụy cũng có thể gây đau thắt lưng, và rất dễ bỏ sót chẩn đoán viêm tụy.
  • Bệnh phụ khoa: Phụ nữ bị đau thắt lưng và kinh nguyệt không đều có thể bị chảy máu âm đạo và các bệnh phụ khoa khác như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung.

Các yếu tố nguy cơ gây đau thắt lưng

Ngoài các tình trạng bệnh lý có từ trước, nhiều yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ đau thắt lưng, chẳng hạn như:

  • Người mắc các bệnh lý gây đau thắt lưng
  • Người làm công việc phải nâng, đẩy, kéo vật nặng hoặc nhân viên văn phòng phải ngồi lâu mà không đúng tư thế.
  • Người ít vận động.
  • Phụ nữ có thai.
  • Người hút thuốc.
  • li>

  • Người thừa cân, béo phì.
  • Căng thẳng, lo lắng và rối loạn tâm trạng cũng có thể gây ra đau lưng.
  • Vết thương.
  • Yếu tố di truyền.

Biến chứng

Nhiều trường hợp đau thắt lưng có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách. Chèn ép tủy sống là một trong những nguyên nhân nguy hiểm nhất gây ra chứng đau thắt lưng. Bệnh nhân bị chèn ép tủy sống có thể gặp các triệu chứng như mệt mỏi, tê liệt chân tay, giảm cảm giác và tiểu không tự chủ.

Xem thêm: Lưỡi bị trắng kèm hôi miệng: Nguyên nhân và cách điều trị | Medlatec

Người bệnh khi bị đau thắt lưng kèm theo các biểu hiện trên cần đến bệnh viện để khám và chẩn đoán, điều trị sớm. Nếu không điều trị thích hợp, các triệu chứng trên có thể trở nên tồi tệ hơn và có thể dẫn đến tàn tật vĩnh viễn.

Các trường hợp đau thắt lưng cấp tính thường có khả năng cao trở thành mãn tính nếu không được điều trị đúng cách. Cơn đau thường dai dẳng, mức độ đau tăng dần theo thời gian dẫn đến giảm chất lượng cuộc sống, tăng tỷ lệ tàn tật, tăng chi phí điều trị. Việc điều trị cũng trở nên khó khăn hơn khi bệnh được phát hiện muộn hơn. Ngoài ra, cơn đau kéo dài có thể dẫn đến teo cơ vùng đùi và bắp chân, hạn chế vận động, thậm chí có thể dẫn đến bại liệt.

Phương pháp chẩn đoán

  • Xét nghiệm máu: Đánh giá tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể trong các trường hợp đau thắt lưng nghi do viêm, nhiễm trùng hoặc ung thư. Ngoài ra, khi nghi ngờ ung thư, xét nghiệm máu cũng có thể giúp đánh giá tình trạng thiếu máu – tình trạng thường gặp ở bệnh nhân ung thư.
  • Chụp X-quang: Phương pháp Các phương pháp chẩn đoán sơ bộ giúp phát hiện các bất thường ở cột sống thắt lưng, chẳng hạn như thoái hóa đốt sống có gai xương, xơ hóa dưới sụn, hẹp đĩa đệm; gãy đốt sống, giãn đốt sống, dính khớp viêm cột sống được gợi ý trong một số trường hợp.
  • Hình ảnh Cộng hưởng Từ (mri): Một phương pháp rất hữu ích và có độ chính xác cao để phát hiện các bất thường trong mô mềm như cơ, dây chằng, đĩa đệm. MRI nên được thực hiện khi nghi ngờ nhiễm trùng, ung thư di căn, đau lưng dai dẳng không đáp ứng với điều trị, hoặc các biến chứng nguy hiểm (ví dụ: liệt chân, tiểu không kiểm soát).
  • ct scan: Kết quả chụp ct cho phép bác sĩ nhìn rõ các đốt sống từ nhiều góc độ khác nhau để nhanh chóng phát hiện tổn thương ở xương, mặt trong của cột sống.
  • Đo điện cơ (emg): Phương pháp này giúp phát hiện sự chèn ép dây thần kinh bằng cách đo các xung điện do dây thần kinh tạo ra. Do thoát vị đĩa đệm hoặc hẹp ống sống.
  • Đo mật độ xương: Bệnh nhân có thể bị đau lưng do loãng xương. Kiểm tra mật độ xương sẽ giúp bác sĩ loại trừ nguyên nhân này.

Điều trị đau thắt lưng

Chăm sóc tại nhà

Chăm sóc tại nhà nên được sử dụng trong vòng 72 giờ đầu tiên sau khi bắt đầu đau. Nếu cơn đau không cải thiện sau 72 giờ điều trị tại nhà, bệnh nhân nên đi khám càng sớm càng tốt. (4)

  • Tạm thời ngừng hoạt động thể chất gắng sức trong vài ngày, nhưng không chỉ nằm trên giường mà hãy duy trì hoạt động nhẹ nhàng có thể chấp nhận được hàng ngày.
  • Bạn có thể chườm đá để giảm đau lưng.
  • Bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn như ibuprofen hoặc acetaminophen.
  • Đau thắt lưng có thể gây khó chịu khi nằm ngửa. Vì vậy, hãy thử nằm nghiêng với đầu gối cong và một chiếc gối giữa hai chân. Nếu nằm ngửa thoải mái, bạn có thể thử đặt một chiếc gối hoặc khăn cuộn dưới đùi để giảm áp lực lên lưng dưới.
  • Để cải thiện tình trạng cứng lưng, bạn có thể đi tắm. Chườm ấm hoặc thường xuyên xoa bóp vùng bị đau.
  • Đến bệnh viện: Nếu điều trị tại nhà không hiệu quả, bác sĩ có thể kê đơn thuốc, hoạt động thể chất, liệu pháp hoặc cả hai.

chăm sóc vùng lưng dưới

Thuốc

Nếu cơn đau thắt lưng của bạn không đáp ứng tốt với thuốc giảm đau không kê đơn, bạn có thể cần thuốc giảm đau mạnh hơn, chẳng hạn như thuốc giảm đau chống viêm có chứa tramadol (ví dụ: ultracet). nsaids, thuốc giảm đau thần kinh khi có chèn ép rễ thần kinh (ví dụ như pregabalin hoặc gabapentin) hoặc thuốc giãn cơ đối với các dấu hiệu căng cơ (ví dụ: eperisone…).

Vật lý trị liệu

Bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh áp dụng phương pháp siêu âm trị liệu, chiếu tia laze, kích thích điện, … để giảm đau … Khi cơn đau thuyên giảm, bác sĩ hoặc chuyên gia vật lý trị liệu có thể hướng dẫn bạn thực hiện các bài tập tăng cường sức mạnh cho lưng và cơ bụng Khuyến khích bệnh nhân thực hiện đều đặn Các kỹ thuật này kể cả sau khi hết đau lưng để ngăn ngừa bệnh tái phát.

Liệu pháp nhận thức hành vi: Liệu pháp này giúp kiểm soát chứng đau lưng mãn tính bằng cách khuyến khích mọi người suy nghĩ tích cực hơn. Liệu pháp này bao gồm các kỹ thuật thư giãn và cách duy trì thái độ tích cực.

Phẫu thuật giảm đau lưng

Đối với những trường hợp đau lưng dữ dội, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân can thiệp bằng phẫu thuật. Phẫu thuật thường được yêu cầu khi tất cả các liệu pháp y tế đã thất bại hoặc khi bệnh nhân phát triển các biến chứng đe dọa tính mạng như chèn ép tủy sống. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra cơn đau, có nhiều phương pháp phẫu thuật để điều trị đau thắt lưng, chẳng hạn như phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, phẫu thuật tiêm xi măng xương để chữa xẹp thân đốt sống …

Ghi chú

Để phòng tránh bệnh đau thắt lưng, người bệnh cần lưu ý những điểm sau:

  • Khi nâng vật nặng, duỗi thẳng chân, ngồi xổm xuống tư thế gập đầu gối và hông, không cong cột sống, đồng thời kéo căng cơ bằng cách dùng tay đưa vật đến gần bụng hơn. Hóp bụng, từ từ đứng lên và nâng vật lên. Luôn giữ lưng thẳng.
  • Lên lịch nghỉ ngơi và làm việc hợp lý để hạn chế căng thẳng, stress thường xuyên. Nhân viên văn phòng nên chọn ghế có chiều cao phù hợp (đảm bảo chân đặt trên mặt đất). Sau mỗi 1 giờ ngồi, hãy đứng dậy và thực hiện một số bài tập thư giãn lưng khoảng 15 phút trước khi đi làm.
  • Kiểm soát cân nặng: Bạn nên kết hợp chế độ ăn uống và tập luyện hợp lý để kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân béo phì. Điều này sẽ giúp giảm áp lực lên cột sống.
  • Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng trong thực đơn hàng ngày của bạn, đặc biệt là canxi, magiê và kali.
  • Khoảng 30 phút mỗi ngày với cường độ tập thể dục vừa phải, khởi động trước khi vận động chính.
  • Cần có thói quen đi khám định kỳ 6 tháng / lần để nhận biết các dấu hiệu ban đầu của bệnh từ đó có các biện pháp can thiệp, tránh để bệnh trở nặng.

phòng ngừa đau lưng dưới

Trung tâm Chấn thương chỉnh hình thuộc hệ thống bệnh viện tam anh quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa đầu ngành, phẫu thuật viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và nhiệt tình như: ttnd.gs.ts.bs nguyen viet tien; pgs.ts.bs ganghong and; ts .bs add ha nam anh; ths.bs tran anh vu; ts.bs do tien dung; ts.bs.ckii vu huu dung … Đây cũng là theo phác đồ chẩn đoán và điều trị cơ xương khớp tiên tiến hàng đầu thế giới sử dụng công nghệ hiện đại One của những người tiên phong về bệnh tật

Bệnh viện còn được trang bị ổ tế bào soma quét ct 768 lát, máy cộng hưởng từ nam châm amira biomatrix thế hệ mới, máy đo mật độ xương, máy siêu âm và các hệ thống máy móc chẩn đoán hình ảnh hiện đại khác; hệ thống kính vi phẫu opmi vario 700 zeiss , bàn mổ meera -maquet … để phát hiện sớm các chấn thương và phẫu thuật thành công các bệnh lý rối loạn cơ xương khớp …

bvdk tam anh còn có hệ thống phòng khám khang trang, khu nội trú tiên tiến, khu phục hồi chức năng hiện đại, quy trình chăm sóc hậu phẫu toàn diện giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục và ổn định sức khỏe sau phẫu thuật.

Để đặt lịch hẹn khám và điều trị với một trong những bác sĩ chuyên khoa hàng đầu của Trung tâm Chỉnh hình Bệnh viện Đa khoa Tam Hợp, vui lòng liên hệ:

Đau thắt lưng là một tình trạng phổ biến nên rất khó xác định nguyên nhân chính xác. Vì vậy, khi phát hiện mình có triệu chứng đau ở vị trí này, bạn cần có chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý, đồng thời đến cơ sở y tế, bệnh viện có trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện có để xác định nguyên nhân.

Xem thêm: Sóng Elliott là gì? Hướng dẫn đếm sóng & Sử dụng nguyên lý sóng Elliott cải thiện giao dịch – Finhay

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.