• Trang chủ
  • Hỏi đáp
  • Bảo hiểm xã hội là gì và các chế độ BHXH tại Việt Nam năm 2022
4 lượt xem

Bảo hiểm xã hội là gì và các chế độ BHXH tại Việt Nam năm 2022

đóng bảo hiểm xã hội là gì

Bảo hiểm xã hội ngày càng đóng vai trò quan trọng trong các chính sách an sinh xã hội của quốc gia. Người lao động là chủ thể phải tham gia đóng BHXH, đồng thời người dân cũng được tham gia BHXH tự nguyện và được hưởng chế độ đãi ngộ đặc biệt của hệ thống BHXH. Hãy cùng tìm hiểu thêm về chủ đề ebh trong bài viết dưới đây.

khái niệm về bảo hiểm xã hội là gì? các chế độ BHXH

Bạn đang xem: đóng bảo hiểm xã hội là gì

Tổng quan về hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam

1. Bảo hiểm xã hội là gì?

“Bảo hiểm là một phương pháp bảo vệ khỏi tổn thất tài chính. Đây là một hình thức quản lý rủi ro chủ yếu được sử dụng để bảo hiểm các rủi ro ngẫu nhiên hoặc tổn thất có thể xảy ra”

Nhà cung cấp bảo hiểm có thể là cơ quan chính phủ hoặc công ty hoặc tổ chức bảo hiểm.

“Một xã hội là một nhóm người tham gia vào tương tác xã hội thường xuyên, hoặc một nhóm xã hội lớn có chung một không gian hoặc lãnh thổ xã hội, thường phải tuân theo cùng một thẩm quyền chính trị và các quy ước văn hóa thống trị” – theo Wikipedia

Hiện nay, bảo hiểm xã hội Việt Nam là một chính sách an sinh xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và thực hiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

Cách hiểu cụ thể về thuật ngữ “bảo hiểm xã hội” theo quy định tại Điều 3, Khoản 1 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014 / qh13 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014 như sau:

Bảo hiểm xã hội là biện pháp bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, thương tật, bệnh nghề nghiệp, già yếu, lao động, tử vong trên các khoản đóng góp của Quỹ.

Có thể thấy, BHXH là một trong những chính sách an sinh có lợi cho người tham gia, được nhà nước tổ chức và thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật. Khi thu nhập chính của người được bảo hiểm bị giảm hoặc mất do ốm đau, sinh đẻ, bị thương tật, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động … thì được bù đắp một phần thu nhập trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. .

Hiện tại có 2 hình thức để mọi người đăng ký, tùy thuộc vào nhóm đối tượng nào là bắt buộc và tự nguyện. Thông qua mỗi hình thức, người tham gia sẽ được hưởng những quyền lợi và hệ thống khác nhau.

1.1. Hệ thống bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

Điều 4 của Luật Bảo hiểm xã hội quy định các hệ thống bảo hiểm xã hội sau đây:

(1) Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

  1. Tình trạng bệnh (od)

    Hệ thống sinh (ts)

    Hệ thống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (tnld & bnn)

    Kế hoạch nghỉ hưu (ht)

    Chế độ Sinh tồn (tiếp theo)

    Chế độ người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng

    05 Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng

    (2) Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, bao gồm: hưu trí và tử tuất

    (3) Bảo hiểm hưu trí bổ sung do chính phủ cung cấp (Điều 7, Điều 3)

    1.2. Lợi ích khi tham gia an sinh xã hội

    Những người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ nhận được trợ cấp dưới dạng tiền trợ cấp để đảm bảo rằng những người tham gia và gia đình của họ có thể thay thế và trang trải những thiếu hụt tài chính khi cuộc sống gặp rủi ro. Nếu người tham gia bảo hiểm xã hội không muốn tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội thì có thể rút tiền bảo hiểm một lần theo yêu cầu. Tỷ lệ thanh toán sẽ dựa trên mức lương hàng tháng được trả vào quỹ và thời gian cần thiết để tham gia.

    2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc

    Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức, người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

    2.1 Các khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

    Năm 2022, tỷ lệ khấu trừ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

    2.1.1 Đối tượng là nhân viên

    Hình thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động

    2.1.2 Hiệu trưởng là người sử dụng lao động

    Lịch trình đóng góp bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động

    Năm 2022, người lao động nước ngoài chính thức được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất theo quy định tại Điều 17 (2) Nghị định số 143/2018 / nĐ-cp. Do đó, tỷ lệ đóng góp của lao động nước ngoài vào quỹ BHXH cũng sẽ thay đổi.

    Ngoài ra, kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2022, do ảnh hưởng của dịch covid-19, mức đóng bảo hiểm xã hội sẽ có nhiều thay đổi theo thời gian. Theo quy định tại Nghị định số 58/2020 / nĐ-cp, Nghị quyết 68 / nq-cp, Nghị quyết số 116 / nq-cp, mức đóng BHXH sẽ tiếp tục được điều chỉnh trong năm 2022.

    Đặc biệt nếu:

    Trường hợp 1: Đối với người lao động Việt Nam và doanh nghiệp sử dụng người lao động Việt Nam, mức đóng vào các quỹ BHXH, BHYT, BHTN được tính bằng tỷ lệ phần trăm của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trên cơ sở sau:

    Trường hợp 2: Đối với người lao động nước ngoài và doanh nghiệp có người lao động nước ngoài, mức đóng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương tháng Mức đóng bảo hiểm xã hội:

    Để cập nhật những thay đổi mới nhất về chi trả an sinh xã hội và các chính sách liên quan, vui lòng tham khảo bài viết “Cập nhật những thay đổi mới nhất trong hệ thống an sinh xã hội năm 2022” -https: //ebh.vn/tin-tuc/bao-hiem -xa-hoi

    2.2 Hệ thống bảo hiểm xã hội bắt buộc

    Như đã đề cập ở trên, những người tham gia BHXH bắt buộc sẽ được hưởng quyền lợi của 5 hệ thống chính sau:

    2.2.1 Diễn biến của bệnh

    Xem thêm: Tính Chất của Cái Đẹp trong Nghệ Thuật là gì? – MyHocDaiCuong.com

    Quyền lợi ốm đau của người được bảo hiểm được quy định chi tiết tại Chương III, Mục 1 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Vì vậy, để được hưởng các quyền lợi của hệ thống, người tham gia bảo hiểm cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện. Các quyền lợi theo Mục 25 của Đạo luật này bao gồm:

    1. Người lao động bị tai nạn do ốm đau hoặc không phải do tai nạn lao động phải nghỉ việc và có giấy chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế . nền kinh tế.

      Họ không được hưởng trợ cấp ốm đau nếu phải nghỉ việc do ốm đau, tai nạn và do tự hủy hoại bản thân, say rượu hoặc sử dụng chất ma túy hoặc tiền chất ma túy trong danh sách của chính phủ. .

      Nghỉ việc phải chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện.

      Thời gian nghỉ và quyền lợi của người lao động đối với hệ thống od sẽ tùy thuộc vào người thụ hưởng, đang làm việc trong môi trường bình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, khó khăn, nguy hiểm hoặc đặc biệt vất vả. , độc hại và nguy hiểm.

      2.2.2 Chế độ thai sản

      Người lao động được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 khi đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau, thai sản.

      Đối với lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì được nghỉ việc đi khám thai và hưởng các chế độ trong trường hợp sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc nạo thai bệnh lý; nghỉ thai sản khi sinh con; nghỉ việc hưởng chế độ.

      Nếu nhân viên nữ mang thai hộ hoặc người mẹ yêu cầu mang thai hộ, thì nhân viên nhận con nuôi dưới 6 tháng cũng được nghỉ thai sản.

      Đối với lao động nữ sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng, mỗi con được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở của lao động nữ trong tháng sinh con hoặc tháng nhận con nuôi. con nuôi. Trường hợp sinh con mà chỉ có cha tham gia bảo hiểm thì mỗi cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở của tháng sinh con.

      Lưu ý: Mức lương cơ bản năm 2022 là 1.490.000 đồng

      2.2.3 Hệ thống Tai nạn và Bệnh nghề nghiệp

      Điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

      1. Một sự cố xảy ra khi một trong những điều sau đây xảy ra:

        Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

        Làm việc ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

        Đi làm đến và rời khỏi cơ quan trong một thời gian và lộ trình hợp lý.

        Khả năng làm việc giảm từ 5% trở lên.

        Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau:

        • Các bệnh thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường, nghề độc hại;

          Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này.

          Người lao động bị tai nạn lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 42 của Luật BHXH năm 2014 và có đủ điều kiện quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Luật BHXH năm 2014 sẽ được hưởng các quyền lợi sau: suy giảm khả năng và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, trợ cấp một lần hoặc hàng tháng.

          Ngoài hai mức trợ cấp trên, người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ TNLĐ, BNN còn được trợ cấp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; được hưởng trợ cấp hàng tháng; trợ cấp TNLĐ, BNN một lần; Phục hồi chức năng sau khi ốm.

          Thông tin về các chế độ khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

          Hệ thống thông tin khi tham gia BHXH bắt buộc.

          2.2.4 Lập kế hoạch nghỉ hưu

          Điều kiện nghỉ hưu để hưởng chế độ hưu trí của người lao động, theo quy định sẽ phụ thuộc vào độ tuổi (theo quy định tại Điều 169 (2) Luật Lao động năm 2019), thời gian tham gia BHXH tối thiểu. Trong thời gian ít nhất 20 năm, Điều 54 và Điều 55 Luật BHXH năm 2014 đã quy định Điều 219 của Luật Lao động năm 2019 đã được sửa đổi, bổ sung.

          Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, người lao động có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội thì mỗi tháng đóng bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều này. Đoạn 1 của bài viết này. Điều 62 của Luật này tương ứng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau

          • Nhân viên nam sẽ nghỉ hưu 16 năm vào năm 2018, 17 năm vào năm 2019, 18 năm vào năm 2020, 19 năm vào năm 2021 và 20 năm kể từ năm 2022;

            Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 đủ 15 tuổi.

            Sau đó, đối với mỗi năm bổ sung, nhân viên được chỉ định tại điểm a và b của điều khoản này sẽ bị tính thêm 2%; mức đánh giá tối đa là 75%.

            Về thời điểm hưởng lương hưu hoặc thời điểm người lao động được hưởng lương hưu theo quyết định nghỉ hưu của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật; tính từ tháng trước khi người lao động nhận lương hưu, báo cáo đến cơ quan bảo hiểm xã hội làm đơn đề nghị hoặc thời điểm ghi trong đơn của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.

            Về thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ hưu của người sử dụng lao động khi người lao động có đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 2 khoản 1 điểm h của “Luật Bảo hiểm xã hội” thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng trước khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có chứng chỉ bằng văn bản. Nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

            Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội và người lao động còn thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong đơn. đáp ứng các yêu cầu để nhận lương hưu.

            2.2.5 Chế độ tử vong

            Chế độ trợ cấp tuất hiện tại sẽ bao gồm trợ cấp mai táng phí, trợ cấp tuất hàng tháng và trợ cấp tuất một lần. Từ năm 2022, tất cả người lao động (kể cả người lao động nước ngoài) tham gia BHXH tại Việt Nam sẽ được áp dụng chế độ tử tuất.

            Người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng theo Điều 67 (1) Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Tòa án tuyên bố là chết thì những người thân thích được hưởng hằng tháng. trợ cấp sinh hoạt phí sau khi chết.

            1. Đã đóng bảo hiểm xã hội được 15 năm, nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

              Xem thêm: Xã hội hóa là gì ? Khái niệm về cơ chế xã hội hóa ? Vai trò của xã hội hóa ?

              nghỉ hưu;

              chết vì tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

              Đang hưởng trợ cấp thương tật hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

              Theo quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật BHXH năm 2014, thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nếu có đủ các điều kiện sau đây:

              a) Con dưới 18 tuổi; con từ 18 tuổi trở lên bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con sinh ra khi cha chết mà mẹ đang mang thai;

              b) Vợ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng đủ 60 tuổi; chồng dưới 60 tuổi mà vợ dưới 55 tuổi suy giảm khả năng lao động trên 81%;

              c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, các thành viên khác trong gia đình của người tham gia bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ cấp dưỡng. bọn trẻ. Luật Hôn nhân và Gia đình dành cho Nam trên 60 tuổi và Nữ từ 55 tuổi trở lên;

              d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân; Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

              Mức hưởng tuất hàng tháng phụ thuộc vào mức lương cơ sở, mức hưởng một lần phụ thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

              3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện

              Quy định chi tiết tại Điều 3 (3) Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo đó: BHXH tự nguyện là loại hình bảo hiểm do nhà nước tổ chức, người tham gia BHXH được quyền lựa chọn mức đóng và phương thức đóng. Phù hợp với tình hình tài chính của bản thân, nhà nước có chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, cho phép người tham gia bảo hiểm được hưởng chế độ hưu trí và sinh tồn.

              Các chế độ khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

              Người không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

              Nhà nước hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm (%) tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chuẩn nghèo nông thôn như sau:

              • Hộ nghèo tự nguyện tham gia bảo hiểm xã hội, tương đương 30%;

                25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;

                10% cho các môn học khác.

                Theo quy định tại Điều 2 Khoản 4 của Luật này, công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

                Các vấn đề liên quan đến hệ thống BHXH tự nguyện, bạn đọc quan tâm có thể tham khảo bài viết- “BHXH tự nguyện mới nhất năm 2022” – https://ebh.vn/nghiep-vu-tong-hop/bao-hiem- xa-hoi-tu-nguyen-muc-huong-doi-tuong-ap-dung-moi-2019

                3.1 Phương thức và giá đóng cửa

                Theo Điều 87, Luật Bảo hiểm xã hội quy định người lao động tự nguyện đóng bảo hiểm xã hội như sau:

                Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của luật này phải đóng 22% thu nhập hàng tháng mà người lao động lựa chọn vào quỹ hưu trí và tử tuất; thu nhập hàng tháng làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội là mức chuẩn nghèo tối thiểu ở nông thôn và mức tối đa là 20 lần mức lương cơ bản.

                Người lao động có thể chọn phương thức thanh toán hàng tháng, 3, 6, 12 tháng một lần; 6 tháng một lần và một lần trong nhiều năm sau đó, mức thanh toán hàng tháng thấp hơn mức thanh toán hàng tháng được quy định trong điều này hoặc tại mức cao hơn Thanh toán một lần cho năm còn thiếu theo mức thanh toán hàng tháng được quy định trong phần này.

                3.2 Hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện

                Điều 4 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định người tự nguyện tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Cụ thể:

                3.2.1 Kế hoạch Nghỉ hưu

                Người lao động tự nguyện tham gia bảo hiểm xã hội, đủ tuổi và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội có quyền hưởng chế độ hưu trí.

                Mức lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội, tương ứng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội, trong đó:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.