• Trang chủ
  • Hỏi đáp
  • Phiên Mã Là Gì? Diễn Biến Và Kết Quả Của Quá Trình Phiên Mã
7 lượt xem

Phiên Mã Là Gì? Diễn Biến Và Kết Quả Của Quá Trình Phiên Mã

Kết quả của phiên mã là gì

1. Phiên mã là gì?

Việc chuyển thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử arn mạch đơn được gọi là quá trình phiên mã, còn được gọi là tổng hợp arn. Quá trình phiên mã dựa trên sợi khuôn ADN và tiến hành theo nguyên tắc bổ sung.

sự phiên mã tạo ra nhiều loại arn khác nhau, bao gồm marn, tarn, rarn và nhiều arns có kích thước nhỏ khác.

Bạn đang xem: Kết quả của phiên mã là gì

Phiên mã tạo ra mARN

2. Quá trình phiên mã diễn ra ở đâu?

Ở sinh vật nhân thực, sự tổng hợp arn chủ yếu xảy ra trong nhân, trong khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào, khi nst đang mở rộng.

Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã xảy ra bên ngoài tế bào chất do không có vỏ nhân của sinh vật nhân thực.

3. Máy phiên mã

3.1. Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã

-Mạch mã hoá sơ khai trên ADN mang thông tin di truyền để tổng hợp phân tử arn.

– Nguyên liệu để tổng hợp chuỗi arn là các ribonucleotit tự do (a, u, g, x) trong môi trường.

– Enzyme arn polymerase giúp xác định nguồn gốc của quá trình phiên mã trên sợi DNA ban đầu, sau đó gắn và liên kết với sợi ban đầu đó, tháo xoắn phân tử DNA và để lộ sợi ban đầu. nus được nối vào bản mã gốc và một chuỗi arn mới được tổng hợp.

3.2. Diễn biến

Quá trình phiên mã bao gồm ba giai đoạn: bắt đầu, kéo dài và kết thúc.

– Bước 1: Bắt đầu.

adn cuộn và liên kết với protein. Sau khi tín hiệu phiên mã được nhận biết, đoạn DNA ban đầu bị bóp méo để lộ ra các vùng điều hòa. Tại thời điểm này, arn pol phát hiện sợi gốc và gắn và trượt trên sợi cơ sở DNA theo hướng 3′-5 ‘. Yếu tố Sigma là yếu tố giúp xác định vị trí bắt đầu phiên mã.

Bước 2: Kéo căng chuỗi.

Yếu tố sigma rời khỏi phức hợp phiên mã khi bắt đầu tổng hợp arn. Tiếp theo, enzim arn pol trượt trên chuỗi gốc tự do của ADN, các nuclêôtit tự do sẽ tuần tự kết hợp với các nuclêôtit trên ADN theo nguyên tắc bổ sung:

a trên mạch gốc adn = u trên arn

t trên mạch gốc adn = a trên arn

g trên mạch gốc adn = x trên arn

x adn trên mạch gốc = g trên arn

Đối với các nucleotide mới liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester, năng lượng atp là cần thiết để tạo thành chuỗi polyribonucleotide liên tục có kích thước 5 ‘- 3’.

Kênh của pol arn đã đi qua ngay lập tức bị đóng lại và dạng DNA kép ban đầu được khôi phục.

Đây là giai đoạn chiếm phần lớn thời gian phiên mã.

Bước 3: Kết thúc.

Khi tín hiệu kết thúc phiên mã được phát đi, arn pol rời khỏi DNA và liên kết lại với yếu tố sigma để tái sử dụng trong phiên mã tiếp theo.

Hai sợi gen cuối cùng được kết nối lại.

Quá trình phiên mã

3.3. Kết quả phiên mã

Mỗi phiên mã tạo ra một phân tử arn, có thể là marn, tarn hoặc rarn, có trình tự giống như chuỗi bổ sung của adn, nhưng thay thế t bằng u, sẽ tham gia vào quá trình dịch mã cho quá trình tiếp theo.

3.4. Ý nghĩa

Tạo ra các loại arn tham gia trực tiếp vào quá trình sinh tổng hợp protein và các protein sẽ tham gia vào quá trình quy định các tính trạng của sinh vật.

4. Sự khác biệt giữa phiên mã của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn

Sự khác biệt giữa phiên mã của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn được trình bày trong bảng dưới đây:

Phiên mã ở sinh vật nhân chuẩn

Xảy ra bên ngoài tế bào chất

Điều đó xảy ra với con người

Chỉ có một loại arn pol

Có nhiều loại arn pol

Quá trình dịch mã xảy ra sau phiên mã, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời bên ngoài tế bào chất

Marn sau phiên mã cần trải qua một loạt các biến đổi, chẳng hạn như nối intron-exon để hình thành marn trưởng thành, sau đó được phóng thích vào tế bào chất để dịch mã

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

5. Một số bài tập trắc nghiệm về phiên âm (có đáp án)

Câu 1: Marn có cắt bỏ các intron và kết nối các exon không?

A. Trong số các sinh vật nhân chuẩn, sao Hỏa sơ khai đã có hiện tượng này.

b Ở sinh vật nhân thực, marns trưởng thành có hiện tượng này.

c. Trong số các sinh vật nhân sơ, sao Hỏa sơ khai đã có hiện tượng này.

d. Ở sinh vật nhân sơ, marns trưởng thành có hiện tượng này.

Câu trả lời: Một

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Câu 2: Vui lòng chọn câu nào sau đây không đúng:

A. Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực tạo ra marn nguyên thủy, tiếp theo là cắt bỏ intron, nối exon, sau đó là marn trưởng thành.

b. Quá trình phiên mã và nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực đều xảy ra trong nhân.

c. Định hướng 5 ‘- 3’ là định hướng của sợi tổng hợp trong quá trình phiên mã.

d. Trong quá trình phiên mã, không có DNA polymerase nào tham gia.

Câu trả lời: Một

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Phần 3: Trong thực tế, gen của sinh vật nhân thực có thể được chèn trực tiếp vào hệ gen của vi khuẩn và gen đó có khả năng dịch mã thành protein. Vui lòng chọn dự đoán không chính xác dưới đây?

A. Cấu trúc và chức năng của protein này có thể so sánh với các protein bình thường được tổng hợp trong tế bào nhân thực.

b. Có lẽ protein này chứa nhiều axit amin hơn bình thường.

c. Có thể loại protein này chứa ít axit amin hơn bình thường.

d. Có thể trình tự axit amin của protein này hơi khác so với protein bình thường.

Câu trả lời: Một

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Câu 4 : Vai trò của enzim arn polymeraza trong quá trình phiên mã là gì?

(1) là chất xúc tác giúp tách hai sợi DNA.

(2) là nhân tố xúc tác sự liên kết bổ sung của các nucleotide tự do nội bào với các nucleotide trên sợi DNA ban đầu.

(3) giúp liên kết các đoạn Okazaki với nhau.

(4) là chất xúc tác để hoàn thành marn.

Câu trả lời đúng là:

A. (1) và (3)

b. (1), (3) và (4)

c. (1), (2), (3) và (4)

Xem thêm: Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8 – Bài 27. Mối ghép động

d. (1) và (2)

Trả lời: d

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Câu 5: Gen d ở sinh vật nhân sơ dài 510nm. Sợi thứ nhất của gen có 400 nuclêôtit, 500 nuclêôtit và 400 nuclêôtit. Quá trình phiên mã chỉ dựa trên sự tổng hợp 2 sợi của gen d và tạo ra phân tử marn có chiều dài tương ứng của gen. Vậy có bao nhiêu ribonucleotit mỗi loại trên marn đó?

A. u = 300; g = 400; x = 200; a = 600

b. u = 200; g = 400; x = 200; a = 700

c. u = 400; g = 200; x = 400; a = 500

d. u = 500; g = 400; x = 200; a = 400

Trả lời: d

Tổng số nu của gen có thể được tính theo chiều dài: n = 3000 nu

Vì marn được hình thành dựa trên mạch khuôn của mạch 2 nên chúng ta có:

a trên marn = t2 = a1 = 400 nu

u trên marn = a2 = t1 = 500 nu

g trên marn = x2 = g1 = 400 nu

x trên marn = 1500 – 400 – 500 – 400 = 200 nu

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Câu 6: Ở sinh vật nhân sơ có một gen có 2025 liên kết hiđrô, marn tổng hợp gen này biết rằng hiệu số giữa nu g và a là 125 nu; hiệu số giữa nu x và nu u là 175 nu. Tất cả các t-nus mà các gen đã biết chỉ tồn tại trên bản mã gốc. Vậy số nus của mỗi loại trên marn là:

A. a = 225; g = 350; x = 175; u = 0

b. a = 355; g = 220; x = 175; u = 0

c. a = 185; g = 215; x = 350; u = 0

d. u = 235; g = 340; x = 175; a = 0

Câu trả lời: Một

Số liên kết hiđrô trên gen = 2a + 3g = 2025 (1).

marn là: g marn – a marn = 125; x marn – u marn = 175 → x mạch gốc – t mạch gốc = 125 (*) và g mạch gốc – một mạch gốc = 175 (theo nguyên tắc của phép cộng).

Vì số lượng nuclêôtit loại t của gen chỉ tồn tại trên sợi gốc → sợi bổ sung của gen sẽ không có t, tức là sợi gốc không có a nên có a. strand = 0 => g mạch gốc = 175.

Ta có 2 (0 + t mạch gốc) + 3 (175 + x mạch gốc) = 2025 → 2 t mạch gốc + 3 x mạch gốc = 1500 (**)

thay vì (1)

Xuất phát từ (*) và (**) x mạch gốc = 350 → t mạch gốc = 225.

vậy: a marn = t mạch gốc = 225; u marn = mạch gốc = 0; g marn = x mạch gốc = 350; x marn = g mạch gốc = 175.

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Phần 7: Nói về quá trình phiên mã và sao chép gen trong tế bào nhân thực, khi không có đột biến. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Số lần lặp lại giống nhau trên các gen nst khác nhau, nhưng thời gian phiên mã có xu hướng khác nhau.

b.Trên cùng một nst, các gen có số lần lặp lại khác nhau và phiên mã khác nhau.

c. Có cùng số lần lặp lại và cùng số lần phiên mã trên các gen nst khác nhau.

d. Trong một tế bào, các gen có số lần lặp lại và phiên mã bằng nhau.

Câu trả lời: Một

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Phần 8: Một gen có 20% a và 35% x trên sợi ban đầu. Gen đã phiên mã 4 lần đã tiêu tốn tổng số 4800 ribonucleotit tự do của môi trường. Phân tử marn tạo thành sẽ chứa 320 u. Đếm số lượng từng loại ribonucleotit được tách ra từ môi trường để cung cấp cho quá trình phiên mã?

A. ru = 1280, ra = 640, rg = 1680, rx = 1200.

b. ru = 960, ra = 480, rg = 1260, rx = 900.

c. ru = 1260, ra = 480, rg = 960, rx = 900.

d. ru = 1680, ra = 640, rg = 1280, rx = 1200.

Câu trả lời: Một

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Câu 9: Một gen có chiều dài 2448 ao, trong đó a = 15% tổng số nuclêôtit, gen trên tổng hợp phân tử arn, u = 36 ribônuclêôtit, x = giữa- sợi 30% tổng số ribonucleotit.

Tỷ lệ từng loại nuclêôtit a, t, g và x trong chuỗi khuôn gen là:

A. 30%, 5%, 35%, 40%

b. 5%, 25%, 30%, 40%

c. 40%, 25%, 5%, 30%

d. 6%, 25%, 30%, 40%

Trả lời: b

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Câu 10: Một gen có chiều dài 2448 ao, trong đó a = 15% tổng số nuclêôtit, gen trên tổng hợp phân tử arn, u = 36 ribônuclêôtit, x = 30%. trong tổng số ribonucleotit trong chuỗi.

Trên marn, số lượng từng ribonucleotit u, a, g, x là:

A. 288, 216, 36, 180

b. 36,180, 288, 216

c. 36, 216, 288, 180

d. 288,180, 36, 216

Trả lời: b

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Phần 11: Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng nhất cấu trúc của marn?

A. Marn có cấu trúc mạch vòng kép gồm 4 monome t, a, g và x.

b. marn có cấu trúc mạch kép và bao gồm bốn đơn phân t, a, g và x.

c. Marn có cấu trúc chuỗi đơn và bao gồm 4 đơn phân t, a, g và x.

d. Marn có cấu trúc mạch đơn thẳng và được cấu tạo từ 4 đơn phân a, u, g và x.

Trả lời: d

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Phần 12: Điểm giống nhau giữa quá trình sao chép và phiên mã ADN ở sinh vật nhân thực là gì?

A. Cả hai đều có sự tham gia của dna polymerase chèn nucleotide vào sợi khuôn theo nguyên tắc bổ sung.

b. Quá trình này chỉ được thực hiện một lần trong một ô.

c. Xảy ra trên toàn bộ phân tử ADN.

d. Việc lắp ráp các đơn phân được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.

Trả lời: d

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Phần 13: Sự kiện tiếp theo sau phiên mã ở tế bào nhân thực là:

A. Phân tử được đưa đến tế bào chất, nơi nó liên kết với ribosome và bắt đầu tổng hợp protein.

b. Các intron bị loại bỏ và các exon liên kết với nhau để tạo thành marn trưởng thành.

c. Các exon bị loại bỏ và các intron được thêm vào để tạo thành marn trưởng thành.

d. Liên kết các thư viện thông tin của các gen khác nhau để tạo thành một thư viện thông tin hoàn chỉnh.

Trả lời: b

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Câu 14: Trong operon, enzim arn polymeraza liên kết với vị trí nào để bắt đầu phiên mã?

A. Khu vực khởi động

b. Khu vực làm việc

c. Khu vực điều chỉnh

d. Vùng mã hóa

Câu trả lời: Một

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Câu 15: Sợi khuôn của gen có 3 ‘đoạn tatgxgxatgta 5’ và trình tự nuclêôtit của marn được phiên mã từ sợi khuôn này là:

A. 3’auagxxguaxau5 ‘

b. 5’auaxgxguaxau3 ‘

c. 3’ataxxggtaxat5 ‘

d. 5’ataxxxgtaxaa3 ‘

Trả lời: b

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Câu 16: Chiều của mạch khuôn được sử dụng để tổng hợp adn của marn là … và chiều tổng hợp marn là …

A. 5 ‘→ 3’ / 5 ‘→ 3’

b. 3 ‘→ 5’ / 3 ‘→ 5’

c. 5 ‘→ 3’ / 3 ‘→ 5’

d. 3 ‘→ 5’ / 5 ‘→ 3’

Trả lời: d

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Phần 17: Một tử số marn có a = 480 và hiệu giữa g và x là u. Tỉ lệ marn gen phân li là a / g = 3/2. Trên một chuỗi đơn của gen có g = 30% tổng số nuclêôtit của một chuỗi. Xác định số lượng từng loại ribonucleotit u, a, g, x của marn sau:

A. 240, 480, 360 và 120.

b. 360, 480, 240 và 120.

c. 120, 480, 360 và 240.

d. 240, 480, 120 và 360.

Câu trả lời: Một

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Câu 18: Một gen được môi trường phiên mã 2 lần nuclêôtit với các lượng như sau: 460u, 360a, 520g, 480x. Số lượng từng loại nuclêôtit trong gen là:

A. a = t = 820, g = x = 1000.

b. a = t = 410, g = x = 500

c. a = t = 480, g = x = 540

d. a = t = 460, g = x = 520

Trả lời: b

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Tiết 19: Một gen ở vi khuẩn có chiều dài là 4080 a0, tổng số nuclêôtit của hai loại nuclêôtit bằng 40% tổng số nu của cả gen. Khi gen này được phiên mã, nó tạo ra một phân tử marn 540g và 120a cần môi trường nội bào cung cấp cho quá trình này. Số marn s của hai loại nu còn lại là bao nhiêu?

A. 300u và 240x

b. 180x và 360u

c. 180u và 360x

d. 240g và 300x

Trả lời: b

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Câu 20: Sợi gốc của một gen ở vi khuẩn chứa a = 300, t = 600, g = 400, x = 200. Gen trên đều phiên mã 5 lần và số ribônuclêôtit trên mỗi loại ribonuclêôtit do môi trường cung cấp cho gen phiên mã là:

A. 2000x, 3000a, 1500u, 1000g

b. 3020u, 2000g, 1510a, 1000x

c. 1660a, 1240x, 9400u, 3200g

d. 400x, 600a, 300u, 200g

Câu trả lời: Một

Xem thêm: Các lỗi may mặc trong tiếng Anh – AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền cùng với quá trình sao chép và dịch mã ADN để giúp hình thành các đặc điểm của sinh vật. Bài viết này sẽ mang đến cho bạn những phiên âm chi tiết nhất mà bạn cần biết. Để ôn tập các môn học lớp 12 tốt hơn các em có thể truy cập vuihoc.vn ngay để đăng ký tài khoản hoặc liên hệ tổng đài hỗ trợ để có thêm nhiều khóa học hay và chuẩn bị kiến ​​thức tốt nhất cho kì thi thpt. nước tiếp theo!

& gt; & gt; Xem thêm:

Xem thêm: Đau đầu, ngất, hoa mắt chóng mặt cần phải làm gì? | Medlatec

  • Bài giảng Sinh học lớp 12: Phiên mã và dịch mã
  • Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở đâu?
Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.