• Trang chủ
  • Hỏi đáp
  • Kho hàng không kéo dài là gì? Điều kiện và thủ tục công nhận kho hàng không kéo dài
9 lượt xem

Kho hàng không kéo dài là gì? Điều kiện và thủ tục công nhận kho hàng không kéo dài

1. Kho lưu trữ không mở rộng là gì?

Nghị định số 68/2016 / nĐ-cp giải thích: Kho hàng không mở rộng là kho, bãi nằm ngoài cửa khẩu biên giới dùng để chứa hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không chịu sự giám sát của hải quan. .

2. Điều kiện và thủ tục chứng nhận kho dài hạn

Điều 25 Xác định kho không mở rộng

Bạn đang xem: Kho hàng không kéo dài là gì

Trước tiên, hãy xác định các kho lưu trữ không mở rộng trong các khu vực sau:

a) Gần sân bay dân dụng quốc tế;

b) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất;

c) Khu vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics quốc gia.

Thứ hai, khu vực trên không được cách xa sân bay dân dụng quốc tế quá 50 km.

Thứ ba, phải có khu vực tối trong kho vận tải hàng không mở rộng để chứa hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường hàng không qua sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất. Diện tích kho, bãi và công trình phụ trợ tối thiểu là 5.000m2 và diện tích trong kho tối thiểu là 2.000m2. Đối với các cảng hàng không quốc tế, cảng hàng không nội địa còn lại được phép khai thác các chuyến bay quốc tế, kho cảng hàng không mở rộng phải có diện tích đất tối thiểu 2.000m2 (bao gồm cả kho, bãi và các công trình phụ trợ khác), trong đó có kho phải có diện tích ít nhất 1.000 mét vuông Mét. Kho, bãi được rào với khu vực xung quanh và có khu vực riêng để chứa hàng hóa xuất nhập khẩu. Đối với các kho hàng hóa đường hàng không lâu năm đã thành lập trước khi thực hiện Lệnh này và được xác định đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì được tiếp tục hoạt động theo quyết định đã ban hành.

Thứ tư, có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý kho bãi, kết xuất trực tuyến tên hàng, số lượng, trạng thái, thời gian xuất nhập cảnh và các dữ liệu khác của hàng hóa cho hải quan. Xuất, nhập kho hàng hóa đường hàng không, chi tiết được quản lý theo hệ thống giám sát quản lý hàng hóa tự động theo vận đơn và / hoặc tờ khai hải quan.

Thứ năm, có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan. Có thể xem hình ảnh ở tất cả các vị trí kho hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu hình ảnh được lưu giữ tối thiểu 06 tháng

Điều 26. Hồ sơ phê duyệt mở rộng nhà ga hàng hóa hàng không 1. Văn bản đề nghị chấp thuận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 Bản chính. 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ khác quy định tại Điều 81 Khoản 4 Nghị định số 78/2015 / nĐ-cp ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp: 01 bản sao. 3. Bản vẽ thiết kế khu nhà kho thể hiện rõ đường phân giới nhìn từ ngoài vào, vị trí kho, vị trí lắp đặt hệ thống camera, hệ thống giao thông nội bộ, an ninh, văn phòng kho và mặt bằng lưu trữ. Văn phòng: 01 Bản sao. 4. Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy của cơ quan công an cấp: 01 bản sao.

Điều 27. Lệnh xác định kho hàng không được mở rộng

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận đến Tổng cục Hải quan trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua Hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử hải quan.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan sẽ phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra. nhà kho. Sau khi kiểm tra, hải quan và doanh nghiệp ký biên bản nội dung kiểm tra.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành hồ sơ nghiệm thu sẽ tiến hành bàn giao thực tế, theo ý kiến ​​của Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Hải quan cấp Giấy xác nhận không hợp quy đối với những trường hợp không đủ điều kiện theo quy định, quyết định mở rộng kho hoặc văn bản trả lời doanh nghiệp.

3. Tạm ngừng hoạt động của nhà kho

Điều 29. Tạm ngừng hoạt động kho hàng

Khi doanh nghiệp yêu cầu tạm ngừng hoạt động bằng văn bản thì việc tạm dừng hoạt động kho hàng không kéo dài. Đóng không quá 06 tháng.

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố đã ra thông báo tạm dừng hoạt động kho vận hàng không dài hạn.

Trình tự tạm dừng:

Xem thêm: Nâng mũi S Line là gì và những điều cần phải biết – Bệnh viện JW

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp đề nghị tạm dừng hoạt động kho hàng không dài hạn, Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra, xác nhận số lượng hàng hóa tồn kho. Và ra thông báo tạm dừng hoạt động kho hàng trong thời gian dài.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, cơ quan hải quan không làm thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập cảnh; theo dõi và xử lý hàng tồn kho theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp phải báo cáo bằng văn bản về việc tiếp tục hoặc chấm dứt hoạt động kho hàng dài hạn ít nhất 05 ngày làm việc trước khi kết thúc thời hạn tạm ngừng.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố theo Mẫu số 02 kèm theo Thông báo này. Hành động này.

4. Kết thúc hoạt động kho dài hạn

Điều 30 Chấm dứt hoạt động kho hàng dài hạn

Trường hợp chấm dứt hoạt động kinh doanh lưu trữ dài hạn:

a) Doanh nghiệp không duy trì các điều kiện quy định tại Điều 25 Nghị định này hoặc chấm dứt hoạt động của chủ kho cũ nếu việc chuyển quyền sở hữu kho không lâu bền;

b) Doanh nghiệp có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động gửi Tổng cục Hải quan;

c) 06 tháng sau khi có quyết định thành lập, công ty không đưa kho hàng không bền vững vào hoạt động;

d) Đã hết thời hạn tạm ngừng mà doanh nghiệp không có văn bản thông báo cho doanh nghiệp trở lại làm việc;

đ) Trong vòng 12 tháng, doanh nghiệp đã 3 lần vi phạm hành chính về hải quan về hành vi kinh doanh kho bãi hàng không, bị phạt hành chính, mỗi lần phạt một lần. Chi cục trưởng chi cục hải quan.

– Trình tự chấm dứt hoạt động kho hàng dài hạn:

a) Hải quan từng tỉnh, thành phố tiến hành kiểm kê, thanh lý toàn bộ số hàng hóa tồn đọng trong kho hàng hóa đường hàng không dài ngày; báo cáo và kiến ​​nghị Tổng cục Hải quan xem xét chấm dứt hoạt động kinh doanh.

b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định chấm dứt hoạt động kho bãi dài hạn trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Hải quan tỉnh, thành phố. .

5. Ghi nhận điểm làm thủ tục hải quan của cảng xuất nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nước

Điều 31. Điều kiện để được công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan của cảng xuất nhập hàng hoá thành lập trong nước – địa điểm làm thủ tục hải quan của cảng xuất nhập khẩu hàng hoá thành lập tại Đại lục phải có diện tích từ 50.000m2 trở lên. . Địa điểm làm thủ tục hải quan của cảng xuất nhập khẩu hàng hóa nội địa được thành lập trong khu công nghiệp phải có diện tích đất từ ​​20.000 mét vuông trở lên. – Với phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý kho, có thể xuất trực tuyến tên hàng, số lượng, tình trạng, thời gian xuất nhập của hàng hóa cho hải quan, quản lý vận đơn, tờ khai hải quan theo hệ thống giám sát hàng hóa tự động. hệ thống quản lý theo dữ liệu vị trí lưu trữ chi tiết của vận đơn. – Có hệ thống camera kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan. Hình ảnh quan sát được tại tất cả các vị trí trên địa bàn làm thủ tục hải quan trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu hình ảnh lưu trữ tối thiểu 06 tháng

Điều 32. Hồ sơ chấp thuận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất nhập khẩu hàng hóa theo quy định tại Nghị định này: 01 Bản chính. 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ khác quy định tại Điều 81 Khoản 4 Nghị định số 78/2015 / nĐ-cp ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp: 01 bản sao. 3. Bản vẽ thiết kế địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất nhập hàng hoá nội địa, thể hiện rõ ranh giới với bên ngoài, vị trí kho, vị trí hàng hoá. Lắp đặt hệ thống camera, nơi tập kết hàng hoá để xuất hàng hóa, địa điểm tập kết hàng hóa nhập khẩu, địa điểm tập kết phương tiện container, địa điểm kiểm tra thực tế, an ninh, kho hàng, hải quan: 01 bản sao. 4. Quyết định công bố mở cảng nội địa của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: 01 bản sao. 5. Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy của cơ quan công an cấp: 01 bản sao.

Điều 33 Trình tự xác định địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng sông nội địa

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký công nhận đến Tổng cục Hải quan trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua Hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử hải quan.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan sẽ hoàn thành việc rà soát nguyên liệu khai hải quan và địa điểm khai hải quan thực tế tại cảng sông nội địa. Sau khi kiểm tra, hải quan và doanh nghiệp ký biên bản nội dung kiểm tra.

Xem thêm: Con bò vào nhà tốt hay xấu, điềm báo gì, đánh con gì, số mấy? – GiaiMaBiAn.org

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra cảng nội địa, Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ Tài chính quyết định địa điểm phân định hải quan. Giải tỏa. Trường hợp không đủ điều kiện theo quy định thì làm thủ tục hải quan tại cảng sông nội địa hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp.

Trường hợp thông tin hợp lệ còn thiếu, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan thông báo bằng văn bản và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung thông tin. Nếu doanh nghiệp không trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo, Tổng cục Hải quan có quyền thu hồi hồ sơ.

Điều 34: Mở rộng, thu hẹp, di dời, chuyển quyền sở hữu và đóng cửa địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng sông nội địa

Trường hợp địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa có nhu cầu mở rộng, thu nhỏ, di dời, chuyển quyền sở hữu, tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phóng to, thu nhỏ, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm ngừng hoạt động: 01 Bản chính;

b) Mở rộng diện tích kho, bãi, thu nhỏ, di dời, chuyển quyền sở hữu: 01 bản sao;

d) Hợp đồng liên quan đến chuyển quyền sở hữu: 01 bản sao.

Trình tự, quy trình, mở rộng, di dời, chuyển nhượng, đóng cửa … tương tự như đối với kho ngoại quan (luật minh khuê đã chia sẻ nội dung này). Trong đó, việc mở rộng, cắt giảm, tạm dừng điểm làm thủ tục hải quan tại cảng sông nội địa do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định.

Trường hợp địa điểm làm thủ tục hải quan cảng sông nội địa phải di dời, chuyển địa điểm thì Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định chấm dứt hoạt động theo đơn đề nghị của doanh nghiệp. Trường hợp chủ sở hữu địa điểm mới tuân thủ các quy định tại Điều 31 Nghị định này thì đồng thời ra quyết định xác nhận và chuyển quyền sở hữu địa điểm.

Điều 35 Đóng cửa khẩu khai hải quan cảng sông nội địa

Địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa sẽ bị đóng cửa trong bất kỳ trường hợp nào sau đây:

a) Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 31 Nghị định này;

b) Doanh nghiệp có văn bản yêu cầu ngừng hoạt động;

c) Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa mà doanh nghiệp chưa đưa vào sử dụng trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có quyết định xác định;

d) Đã hết thời hạn tạm ngừng mà doanh nghiệp không có văn bản thông báo cho doanh nghiệp trở lại làm việc;

đ) Trong thời hạn 12 tháng, doanh nghiệp có ba lần vi phạm hành chính về hải quan tại địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa và bị cơ quan quản lý phạt tiền tối đa. Thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan.

e) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ra quyết định đóng cảng nội địa.

Trong các trường hợp nêu trên, Tổng cục Hải quan kiểm tra và báo cáo Bộ Tài chính quyết định chấm dứt thủ tục hải quan tại cảng nội địa.

Đây là những đề xuất của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ thêm về pháp luật, bạn vui lòng liên hệ Bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua Tổng đài: 1900 6162 để được giải đáp. p>

Mong được sự hợp tác của bạn!

Xin chào. /.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp – Văn phòng luật sư minh khuê

Xem thêm: Phủ định là gì?

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.