8 lượt xem

Phương pháp tăng giảm khối lượng – O₂ Education

Khối lượng dung dịch giảm là gì

Tôi. Phương pháp tăng và giảm

  • Trong phản ứng hoá học, khi chuyển từ chất này sang chất khác, khối lượng các chất tăng hay giảm do khối lượng mol của các chất đó khác nhau. Theo sự tăng giảm khối lượng của các chất, ta có thể tìm được số mol của các chất đó.
  • Sự tăng giảm khối lượng của các chất liên quan đến số mol của các chất đó.
  • Các bài toán có thể được giải quyết nhanh hơn (nhưng khó hiểu hơn đối với một số học sinh) bằng các phương pháp tăng và giảm khối lượng thay vì bảo toàn khối lượng.
  • Kí hiệu: các vấn đề về khối lượng, mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trong một phản ứng hóa học.
  • Phản ứng thường áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
    • Phản ứng của kim loại với axit loãng, axit clohiđric, h2so4

    r + hx – muối + h2

    Δm tăng = mg gốc axit = mmsalt – mkl (axit iotic = natri)

    Bạn đang xem: Khối lượng dung dịch giảm là gì

      • Phản ứng của kim loại a với kim loại b tạo muối

      a + muối b – muối a + b

          • ma & gt; mb độ tăng khối lượng của thanh sau phản ứng (ví dụ: …)
          • ma <mb khối lượng của kl a sau phản ứng Giảm cân (ví dụ: …)

          Δm tăng = mm muối clorua – mm cacbonat = 11nco2 (ví dụ: …)

          Δm tăng = mm sulfat – mm cacbonat = 36nco2 (ví dụ:…)

            • Phản ứng của kali oxit với axit clohiđric loãng và axit sunfuric loãng
            • Phản ứng của co2 với dung dịch ca (ồ) 2
              • mprecipitation & gt; dung dịch mco2 Giảm thể tích Giảm mdd = mprecipitation – mco2
              • mprecipitation <sự giảm thể tích dung dịch mco2 Giảm mdd = mco2 – mprecipitate
              • m hỗn hợp khí tăng = m chất rắn giảm = moxi trong oxit phản ứng

              Thứ hai. Áp dụng các phương pháp để tăng và giảm âm lượng

              vd1: Ngâm một thanh magie trong 200ml dung dịch cuso4 1m. Sau khi phản ứng xong khối lượng của thanh magie sẽ tăng hay giảm bao nhiêu gam? (Địa chỉ: 0,2 (64-24) = 8g)

              Phương pháp bảo toàn khối lượng VD1

              Tính nhanh n = Δm / Δm thay vì 0,2 = Δm / (64-24) => m = 0,2. (64-24) = 8 gam

              vd2: Nhúng lá kẽm vào 300ml dung dịch feso4 0,05m. Sau khi phản ứng xong, lá kẽm tăng hay giảm bao nhiêu gam? (Địa chỉ: 0,3.0,05 (65-56) = 0,135g)

              Phương pháp bảo toàn khối lượng VD2

              Tính nhanh n = Δm / Δm thay vì 0,2 = Δm / (65-56) => m = 0,2. (65-56) = 0,135 g

              vd3: Ngâm lá nhôm trong 150 ml cuso4 1m. Sau khi phản ứng xong, lá nhôm tăng hay giảm bao nhiêu gam. (Đếm: 6,9 g)

              Phương pháp bảo toàn khối lượng VD3

              Tính nhanh n (cuso4): 3 = Δm / Δm (vì hệ số của cuso4 trong phương trình là 3)

              Thay 0,15: 3 = m / (3,64-2,27)

              => m = 0,05. (3,64-2,27) = 6,9 gam

              vd4: Ngâm lá sắt vào dung dịch cuso4. Biết khối lượng lá sắt tăng 1,2 gam, tính khối lượng đồng bám trên lá sắt. (Đếm: 9,6 g)

              Phương pháp bảo toàn khối lượng VD4

              Tính nhanh n (cu) = Δm / Δm thay vì n (cu) = 1,2 / (64-56) = 0,15 => m (cu) = 0,15,64 = 9,6 gam

              vd5: Ngâm thanh magie trong dung dịch agno3. Nếu khối lượng của thanh magie tăng thêm 15,36 gam, hãy tính khối lượng bạc bám vào thanh magie. (Quảng cáo: 17,28 g)

              Phương pháp bảo toàn khối lượng VD5

              Tính nhanh n (ag): 2 = Δm / Δm (vì hệ số của ag trong phương trình là 2)

              Thay n (ag) = 2. (15,36 / (2.108-24) = 0,16

              = & gt; m (cu) = 0,16.108 = 17,28 gam

              vd6: Một thanh kẽm được nhúng vào dung dịch chứa 5,64 g cu (no3) 2 và 3,4 g agno3. Sau khi phản ứng xong, khối lượng của thanh kẽm sẽ tăng hay giảm bao nhiêu gam, biết rằng toàn bộ kim loại thoát ra sẽ bám hết vào thanh kẽm. (Đối với: 1,48 g)

              Phương pháp bảo toàn khối lượng VD6

              Nhúng thanh zn vào dd agno3 thì khối lượng tăng thêm Δm1g

              n (agno3): 2 = Δm1 / Δm => Δm1 = (0,02: 2). (2.108-65) = 1,51 g

              Nhúng thanh kẽm vào dd cu (no3) 2 thì khối lượng giảm Δm2 gam

              n (cu (no3) 2) = Δm2 / Δm => Δm2 = 0,03. (65-64) = 0,03 g

              m1 & gt; Δm2 =>; 1,51 – 0,03 = 1,48 g khối lượng thanh kẽm tăng

              Ba. Thực hành áp dụng các phương pháp tăng giảm khối lượng

              ● Bài tập tăng và giảm cân cho học sinh lớp 10

              Câu 1: Một hỗn hợp gồm 2,43 gam mg và zn được hoà tan hoàn toàn trong dung dịch axit sunfuric loãng vừa đủ thu được 1,12 lít h2 (dktc) sau phản ứng. Dung dịch x. Khối lượng muối trong dung dịch x là

              a. 7,23 gam. b. 7,33 gam. 4,83 gam. 5,83 gam.

              (Kỳ thi tuyển sinh đại học khối A năm 2012)

              Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 20,6 g hỗn hợp gồm na2co3 và caco3 bằng dung dịch hcl dư thu được v lít khí CO2 (dktc) và dung dịch chứa 22,8 g hỗn hợp muối. Giá trị của v là

              A. 1,79. b. 5,60. 2.24. d. 4,48.

              (Kỳ thi tuyển sinh đại học 2013)

              Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm fe2o3, mgo, zno trong 500 ml dung dịch axit clohiđric 0,2M (vừa đủ). Sau phản ứng, khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được khi cô cạn dung dịch là:

              a. 6,81 gam. b. 4,76 gam. 3,81 gam. d. 5,56 gam.

              Câu 4: Cho dung dịch agno3 dư phản ứng với dung dịch hỗn hợp, người ta hòa tan 6,25 g hỗn hợp hai muối kcl và kbr thu được 10,39 g hỗn hợp gồm agcl và agbr. Số mol các chất trong hỗn hợp đầu là:

              a. 0,08 mol. b. 0,06 mol. c ố 0,03 mol. d. 0,055 mol.

              Phần 5 *: Hỗn hợp hươu và nai. Hòa tan hỗn hợp vào nước. Cho một lượng dư brom vào dung dịch. Sau khi phản ứng xong, cô cạn dung dịch và làm khô sản phẩm thì thấy khối lượng sản phẩm thu được nhỏ hơn khối lượng hỗn hợp 2 muối ban đầu là m gam. Hòa tan sản phẩm vào nước một lần nữa rồi cho clo qua đến dư. Làm bay hơi dung dịch và làm khô nguyên liệu còn lại, khối lượng nguyên liệu thu được nhỏ hơn khối lượng muối tham gia phản ứng là m gam. Thành phần phần trăm khối lượng của nabr trong hỗn hợp đầu là:

              a. 3,7%. b. 4,5%. c. 7,3%. d. 6,7%.

              Câu 6: Đổ đầy khí oxi vào bình có dung tích 448 ml và cân. Xả để ozon hóa, sau đó nạp cho đầy oxi rồi cân. Hiệu số khối lượng giữa hai hộp là 0,03 gam. Biết rằng các tải đều tính bằng dtc. Thành phần phần trăm thể tích của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng là:

              a. 9,375%. b. 10,375%. c. 8,375%. d. 11,375%.

              Câu 7: Cho một lượng zn bột vào một dung dịch x gồm fecl2 và cucl2. Khối lượng của chất rắn sau khi phản ứng xong nhỏ hơn khối lượng của bột kẽm ban đầu là 0,5 g. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 13,6g muối khan. Tổng khối lượng muối trong x là:

              a. 17,0 gam. b. 13,1 gam. c ho 19,5 gam. 14,1 gam.

              (Kỳ thi tuyển sinh đại học khối B năm 2008)

              Xem thêm: Song thất lục bát là gì? Các bài thơ song thất lục bát hay nhất

              Câu 8: Cho m gam hỗn hợp bột zn và fe vào dung dịch cuso4 dư. Sau phản ứng, lọc bỏ dung dịch thu được m gam bột rắn. Phần trăm khối lượng của kẽm trong hỗn hợp bột ban đầu bao gồm:

              a. 90,27%. b. 85,30%. c ó 82,20%. d. 12,67%.

              (Kỳ thi tuyển sinh đại học khối B năm 2007)

              Câu 9: Lấy 2 thanh kim loại hoá trị II, thanh 1 nhúng vào 250 ml dung dịch feso4; thanh 2 nhúng vào 250 ml dung dịch cuso4. Sau phản ứng, thêm 16 gam vào dải 1 và 20 gam cho dải 2. Nồng độ mol của hai dung dịch ban đầu bằng nhau. Vậy m là:

              A. mg. b. ni. Kẽm. d. Có.

              Câu 10 *: Cho 3,78 gam bột al phản ứng với dung dịch muối xcla vừa đủ tạo thành dung dịch y. Khối lượng chất tan trong dung dịch y nhỏ hơn trong dung dịch xcla 4,06 g. Công thức phân tử của muối xcla là:

              a. fecl3. b. cucl3. c. crcl3. d. zncl2.

              ● Phương pháp luyện tập phương pháp tăng giảm âm lượng của học sinh lớp 11

              Câu 11: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm na2co3 0,1 mol / l và (nh4) 2co3 0,25 mol / l. Thêm vào dung dịch này 43 g hỗn hợp bacl2 và cacl2. Sau khi phản ứng xong, ta thu được 39,7 gam kết tủa a và dung dịch b. Phần trăm khối lượng của chất trong a là:

              a. = 75%, = 25%. b. = 50,38%, = 49,62%.

              c. = 49,62%, = 50,38%. d. = 25%, = 75%.

              Bài toán 12: Hoà tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại r và m vào nước được dung dịch x. Để làm kết tủa hết các ion có trong dung dịch x, người ta cho dung dịch x phản ứng với một lượng dư dung dịch agno3, thu được 17,22 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa để thu được dung dịch y. Cô cạn được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là:

              a. 6,36 gam. b. 6,15 gam. 9,12 gam. d. 12,3 gam.

              Câu hỏi 13 *: Có một cốc chứa m gam dung dịch hno3 và h2so4. Hoà tan hết 3,64 gam kim loại m (có hoá trị không đổi) vào dung dịch trong cốc, thu được 2,1504 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí là no2 và x. Sau phản ứng, khối lượng chất trong cốc giảm 1,064 g. Máy đo kim loại là:

              a. Sắt. b. khối. c. v.v. d. zn.

              Câu 14: Nung 6,58g cu (no3) 2 trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu được 4,96g hỗn hợp khí rắn. Hấp thụ hoàn toàn dung dịch x vào nước thu được 300 ml dung dịch y. PH của dung dịch y bằng

              a. 2. b. 3. c. 4. d. 1.

              (Kỳ thi tuyển sinh đại học khối A năm 2009)

              Câu 15: Nhiệt phân hoàn toàn 29,6 gam muối nitrat kim loại, sau phản ứng thu được 8 gam oxit kim loại. Công thức phân tử của nitrat là

              A. cu (số 3) 2. b. fe (số 3) 3. c. pb (số 3) 2. d. mg (số 3) 2.

              (Bài kiểm tra mô phỏng đại học lần 4 – Trung học – Cao đẳng danh dự, năm học 2010 – 2011)

              Câu 16 *: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam hiđrocacbon x (là chất khí ở điều kiện thường), rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba (đktc) 2. Sau phản ứng thu được 39,4 g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 19,912 g. Công thức phân tử của x là

              a. c3h4. b. Chương 4. c. c2h4. d. c4h10.

              (Kỳ thi tuyển sinh đại học khối A năm 2012)

              Câu 17: Cho 13,8 g chất hữu cơ x có công thức c7h8 phản ứng với lượng dư dung dịch agno3 ở nh3 tạo ra 45,9 g kết tủa. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của x thỏa mãn các tính chất trên?

              a. 5. b. 4. c. 6. d. 2.

              (Kỳ thi tuyển sinh đại học 2011)

              Câu 18: Thu được 5,76 gam axit hữu cơ x nhóm chức, mạch hở phản ứng hoàn toàn với caco3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo đơn giản của x là:

              a. ch2 = chcooh. b. ch3cooh.

              c. hcccooh. d. ch3ch2cooh.

              (Kỳ thi tuyển sinh đại học năm 2007)

              Câu 19: Cho 24,4 gam hỗn hợp gồm axit axetic, axit fomic, glixerol và etanol phản ứng với natri dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 L khí hiđro (dktc) và m gam muối khan. Giá trị của m là:

              A. 31 gam. b. 37,6 gam. c. 23,8 gam. d. 25 gam.

              (Đề thi thử Đại học lần 2 – trường THPT Hưng Vượng – Phú Thọ, năm học 2010-2011)

              Bài toán 20 *: Cho miligam hỗn hợp axit axetic, benzoic, adipic và oxalic phản ứng vừa đủ với dung dịch thu được m gam muối. Nếu cũng cho m gam hỗn hợp x ở trên phản ứng với ca (ồ) 2 thì thu được b gam muối. Các biểu thức quan hệ m, a, b là:

              A. 9m = 20a – 11b. b. 3m = 22b – 19a. c. 8m = 19a – 11b. d. m = 11b – 10a.

              (Đề thi thử Đại học lần 3 – THPT Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2011-2012)

              ● Học sinh lớp 12 thực hành cách tăng và giảm âm lượng

              Câu 21: Để tác dụng hết 100 gam lipit có chỉ số axit bằng 7 thì phải dùng 17,92 gam koh. Khối lượng muối thu được là:

              A. 110,324 gam. b. 108,107 gam. c. 103,178 gam. d. 108,265 gam.

              (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT hưng vạn – phú thọ, năm học 2010-2011)

              Bài 22: 8,9 gam một hợp chất hữu cơ x có công thức c3h7o2n phản ứng với 100 ml dung dịch chứa 1,5 m nah. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 g chất rắn. Công thức cấu tạo đơn giản của x là:

              a. hcooh3nch = ch2. b. h2nch2ch2cooh.

              c. ch2 = chcoonh4. d. h2nch2cooch3.

              (Kỳ thi tuyển sinh đại học khối B năm 2008)

              Bài 23: Cho 1 mol aminoaxit x phản ứng với dung dịch axit clohiđric (dư) thu được m1 gam muối y. Hơn nữa, 1 mol amino axit x phản ứng với dung dịch (dư), thu được m2 gam muối z. Biết rằng m2 – m1 = 7,5. Công thức phân tử của x là:

              a. c4h10o2n2. b. c4h8o4n2. c. c5h9o4n. d. c5h11o2n.

              (Kỳ thi tuyển sinh năm 2009)

              Câu 24 *: Cho 0,16 mol axit a vừa đủ phản ứng với 160 ml dung dịch HCl 1m thu được 22,32 gam muối. Mặt khác, cho 1,03 g a phản ứng vừa đủ với dung dịch koh thì thu được 1,41 g muối khan. Số ctct của a là:

              a. 7. b. 5. c. 4. d. 6.

              Xem thêm: Đại học Nội vụ ra trường làm gì? – Giới thiệu về trường Đại học Nội vụ – VnDoc.com

              Câu 25: Một thanh sắt nặng 100 gam được nhúng vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm 0,2 m cu (no3) 2 và 0,2 m agno3. Sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, sấy khô, cân nặng 101,72 gam (giả sử toàn bộ kim loại bám vào thanh sắt). Khối lượng của bàn là đã phản ứng là

              a. 2,16 gam. b. 0,84 g. c ác 1,72 gam. d. 1,40 g.

              (Kỳ thi tuyển sinh đại học năm 2009)

              Câu 26 : 8 gam hỗn hợp a gồm m gam Fe và Fe cho phản ứng với dung dịch cuso4 đến khi phản ứng kết thúc thu được 12,4 gam chất rắn b. và dung dịch D. Người ta cho dung dịch d cho phản ứng với dung dịch natri hiđroxit dư, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi trong không khí, thu được 8g oxit. Phần trăm khối lượng của fe trong hỗn hợp a là:

              a. 35%. b. 30%. c. 70%. d. 65%.

              Câu 27: Cho 50 g hỗn hợp gồm mgco3 và baco3 phản ứng với dung dịch h2so4 thu được m gam chất rắn a, còn dung dịch b chứa 12 g muối và 4,48 lít khí cacbonic. . (dktc). Giá trị của m là:

              a. 45.2. b. 57.2. c. 64. d. 66.2.

              Bài 28 : Cho 19,2 g hỗn hợp fe3o4, fexoy phản ứng với 180 ml dung dịch h2so4 (loãng) 2m thu được dung dịch x. Khối lượng của muối trong x là:

              A. 30.4. b. 24. c. 48. d. 52.

              (Năm học 2012-2013, Đề thi Đại học – THPT Lý Hồng Phương – Nam Định)

              Câu 29 *: Hòa tan hết 26,43 gam hỗn hợp bột a gồm m gam, al, al2o3 và mgo trong 795 ml dung dịch hỗn hợp gồm 0,5m hcl và 0,75m h2so4 (vừa đủ) . Sau phản ứng thu được dung dịch x và 4,368 lít khí h2 (ở dtc). Làm bay hơi dung dịch x thu được khối lượng muối khan là

              A. 95,92 g. b. 86,58 gam. c. 100,52 gam. d. 88,18 gam.

              Câu 30 *: Chia 9,6 g hỗn hợp cuo và fe2o3 thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 cho phản ứng với 100 ml dung dịch xcl x (mol / l), bay hơi hết. Hỗn hợp thu được 8,1 gam chất rắn. Phần 2 cho phản ứng với 200 ml dung dịch HCl x (mol / l), cô cạn hỗn hợp thu được 9,2 g chất rắn. Giá trị của x và phần trăm khối lượng cuo lần lượt là

              a. 1, 2 và 33,33%. b. 0,5 và 33,33%. c 0,5 và 66,66%. d. 1, 2 và 66,66%.

              (Luyện thi đại học khối B năm 2012)

              Câu 31: Hoà tan 14 gam hỗn hợp 2 muối m2co3 và rco3 bằng dung dịch hcl dư thu được dung dịch a và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

              A. 16,33 gam. 14,33 gam. c. 9,265 gam. 12,65 gam.

              Câu 32: Hoà tan 23,2 gam hỗn hợp rắn x gồm feo, fe2o3, fe3o4 trong dung dịch HCl loãng dư. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 45,2 g muối khan. Nếu khử hoàn toàn lượng x thì thu được bao nhiêu gam sắt?

              a. 11.6. b. 11.2. c. 16.8. d. 12.8.

              (Đề thi thử lần 4 – THPT – Đại học Sung, năm học 2011 – 2012)

              Phần 33: Hỗn hợp x bao gồm nabr và hươu. Hoà tan hỗn hợp x vào nước được dung dịch, nếu cho brom dư vào dung dịch a thì sau khi phản ứng xong khối lượng muối khan giảm 7,05 g. Nếu cho khí clo dư vào dung dịch a, phản ứng xong, cô cạn dung dịch, khối lượng muối khan thu được giảm 22,625 gam. Thành phần% khối lượng của các chất trong hỗn hợp x là

              A. 47,8%. b. 64,3%. c. 35,9%. d. 39,1%.

              (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Chuyên Bắc Ninh, năm học 2009 – 2010)

              Câu 34: Cho dung dịch chứa 6,03 g hỗn hợp hai muối nax và nay (x, y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kỳ liên tiếp của tập hợp), số hiệu nguyên tử zx <zy) cho vào dung dịch agno3 (dư) thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của nax trong hỗn hợp ban đầu là

              a. 58,2%. b. 52,8%. c ó 41,8%. d. 47,2%.

              (Kỳ thi tuyển sinh đại học năm 2009)

              Câu 35: Sau khi chuyển một thể tích khí oxi thành ozon thì thể tích giảm đi 5ml (biết các thể tích đo ở cùng điều kiện). Thể tích khí oxi đã tham gia phản ứng là bao nhiêu?

              a. 14 ml. b. 16 ml. c. 17 ml. d. 15 ml.

              Bài toán 36 *: Khối lượng riêng của hỗn hợp x gồm so2 và o2 đối với h2 bằng 28. Đun nóng hỗn hợp x một thời gian (dùng xúc tác v2o5) tạo ra hỗn hợp y có tỉ khối đối với x là 16/13. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp so3 là ​​

              A. 62,5%. b. 75,0%. c. 50,0%. d. 60,0%.

              (Đề thi thử lần 2 – THPT – Đại học Sung, năm học 2012 – 2013)

              Câu 37: Nhúng một miligam lá kim loại vào dung dịch cu (no3) 2, thấy khối lượng lá kim loại tăng 1 gam trong một thời gian. Khối lượng của đồng kim loại bám trên bề mặt của lá kim loại là (giả sử rằng tất cả đồng bay ra khỏi muối đều bám vào lá kim loại đó)

              A. 1,60 g. b. 1,28 g. c. 1,20 g. d. 2,40 g.

              (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Chuyên Bắc Ninh, năm học 2008 – 2009)

              Câu 38: Cho m gam zn bột vào 500 ml dung dịch fe2 (so4) 3 0,24m. Sau khi phản ứng xong, khối lượng dung dịch tăng 9,6 g so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m là:

              A. 32,50. b. 20,80. c. 29,25. d. 48,75.

              (Kỳ thi tuyển sinh trình độ A năm 2011)

              Tiết 39: Nhúng thanh kẽm và thanh sắt vào cùng một dung dịch cuso4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra người ta thấy nồng độ mol của znso4 gấp 2,5 lần feso4 trong dung dịch còn lại. Mặt khác khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng của đồng bám vào thanh kẽm và thanh sắt là:

              a. 12,8 g; 32 g. b. 64 g; 25,6 g.

              c. 32 g; 12,8 g. d. 25,6 g; 64 g.

              Câu 40: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột x gồm fe và zn phản ứng với dung dịch cuso4. Sau một thời gian thu được dung dịch y và 2,84 gam chất rắn z. Cho toàn bộ z vào dung dịch h2so4 (loãng, dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 0,28 g và dung dịch thu được chỉ chứa một muối. Phần trăm khối lượng của fe trong x là:

              a. 58,52%. b. 51,85%. c ó 48,15%. d. 41,48%.

              (Kỳ thi tuyển sinh trình độ A năm 2011)

              Quý thầy cô và các em học sinh vui lòng tải file word pp3 tại đây – tăng giảm âm lượng

              Trang web còn có các bài tập trắc nghiệm tất cả các chương – chủ đề cho cả 3 khối, quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể xem chi tiết từng khối lớp tại link bên dưới

              • Các chuyên đề Hóa học lớp 10 toàn diện
              • Các chuyên đề Hóa học lớp 11 toàn diện
              • Các chuyên đề Hóa học lớp 12 toàn diện

              Các phương pháp bảo vệ khác

              • Phương pháp bảo toàn khối lượng
              • Phương pháp bảo toàn nguyên tố
              • Phương pháp bảo toàn khối lượng
              • Quy đổi este bằng phương pháp khử
              • Điện phân vấn đề Phương pháp giải
              • Phương pháp đồng nhất hóa

              Hoặc giáo viên có thể xem các tài liệu khác trên trang web

              Xem thêm: Lịch âm 19/9, xem âm lịch hôm nay Thứ Hai ngày 19/9/2022 là ngày tốt hay xấu? Lịch vạn niên 19/9/2022

              • Phương pháp tư duy giải các bài toán hóa hữu cơ bằng tích lũy câu đố
              • Tổng hợp các bài tập câu đố
              • 200 câu hỏi lý thuyết đếm hóa học lớp 12 và luyện thi đại học có đáp án đề kiểm tra đầu vào
              • lời giải chi tiết công thức phân tử của muối amoni hữu cơ
              • sử dụng phương pháp cộng dồn để giải các bài tập về chất béo
              • tổng hợp 50+ bài tập về chất béo có chi tiết đáp án
              • Các bài toán hay vô cơ tổng hợp có lời giải chi tiết
              • Đề thi đại học môn hóa học năm 2007 của Bộ GD & ĐT giới thiệu toàn diện
              • Phương pháp giải bài tập hóa học tổng hợp
              • > Giáo án tổng hợp các chuyên đề trọng tâm môn hóa học
              • Đề thi tổng hợp môn Hóa học lớp 12 tập tin word có lời giải chi tiết
              • Đề thi toàn diện môn hóa học lớp 12
              • Đề thi tổng hợp giữa kì 1 Học kì 1 môn Hóa học cả 3 lớp 10 11 12
              • Câu hỏi tổng hợp học kì 1 môn Hóa học lớp 12
              • Câu hỏi kiểm tra học kì 1 môn Hóa học lớp 11 toàn diện
              • Đề thi học kì 1 môn Hóa học toàn diện Đề thi học kì 2 lớp 10
              • Đề thi tổng hợp cả 3 lớp 10 11 12
              • Đề thi học kì 2 lớp 10 môn Hóa học
              Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.