Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Mapleshoes.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Mapleshoes". (Ví dụ: cách chơi fifa online mapleshoes). Tìm kiếm ngay
28 lượt xem

Kiến thức reported speech

Câu tường thuật (Reported speech) hay còn được gọi là câu gián tiếp, là một chủ điểm ngữ pháp thông dụng trong các bài thi tiếng Anh, cũng như trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày.

Bạn đang xem: Kiến thức reported speech

Đây là một cấu trúc không khó nắm bắt, nhưng cũng gây ra nhiều nhầm lẫn cho các bạn học viên khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Hôm nay, WISE ENGLISH sẽ giúp các bạn làm chủ cấu trúc ngữ pháp này nhé.

*

Cần đánh bại bao nhiêu đại nội thị vệ để hoàn thành nhiệm vụ tai họa của sogun?

Nội dung bài viết

III. Các loại câu tường thuật thông thường2. Câu tường thuật cho câu hỏi3. Câu tường thuật dạng mệnh lệnhIII. Một số bài tập về câu tường thuật kèm đáp án

I. Khái niệm câu tường thuật

Câu tường thuật (Câu gián tiếp) là một loại câu dùng để thuật lại một sự việc, hay là một lời nói của ai đó. Hay nói cách khác, việc sử dụng câu tường thuật là chuyển từ câu nói trực tiếp sang gián tiếp. Loại câu tường thuật này bạn sẽ thường xuyên gặp trong cuộc sống hàng ngày.

Ví dụ: Nam said he wanted to live in Ha Noi. 

(Nam nói rằng, anh ấy muốn sống ở Hà Nội)

II. Các bước chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật

Bước 1: Chọn động từ tường thuật

Có rất nhiều động từ tường thuật trong tiếng Anh, như là:

Xem Thêm:  Tóc ngắn minh hằng trong ngôi nhà hạnh phúc

Told, ask: nóiAsked: yêu cầuDenied: phủ nhậnPromised: hứaSuggest: đề nghị, gợi ý

Tuy vậy, chúng ta thường chỉ dùng told, said và asked, lần lượt là động từ ở dạng quá khứ của tell, say, ask. Ở đây WISE ENGLISH lưu ý các bạn cần phân biệt được cách dùng của told và said.

Ví dụ:

Manh told Quynh that….( anh ấy nói với tôi rằng…)Manh said that….(Manh nói rằng…)

Nhìn vào ví dụ trên, ta thấy rằng, khi dùng told, bắt buộc phải tường thuật lại rằng Manh đang nói với một đối tượng khác là Quynh. Còn động từ said được dùng khi chúng ta không muốn nhắc đến đối tượng Quynh trong câu tường thuật. Ngoài ra, chúng ta có thể lược bỏ that trong câu tường thuật mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu.

Bước 2: Đổi thì cho động từ

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, chúng ta cần lùi thì cho động từ. Quy tắc lùi thì như sau:

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Thì hiện tại đơn: S+V( s/es) Thì quá khứ đơn: S+V(ed)
Thì hiện tại tiếp diễn : S+ am/is/are+ V-ing Thì quá khứ tiếp diễn: S+am/ is/ are+ V-ing
Thì hiện tại hoàn thành: S+have/has + PII Thì quá khứ hoàn thành: S+had+ PII
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S+ have/has + been + V-ing Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been+ V-ing
Thì quá khứ đơn: S+V(ed) Thì quá khứ hoàn thành: S+had+PII
Thì quá khứ tiếp diễn: S+was/were/was + V-ing Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S+had+been+V-ing
Xem Thêm:  Thời trang 50 tuổi

Một số lưu ý:

Lưu ý 1: 

Trong một số trường hợp, phải giữ nguyên thì của động từ bởi vì không thể lùi thì được nữa( trường hợp động từ ở câu trực tiếp đang ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn), hoặc khi nói lại chân lý hay là sự thật hiển nhiên.

Xem thêm: https://vonggosua.com.vn/choc-pha-nu-sinh/

Ví dụ: Khanh said: “The sun rises in the East”

Khanh told me that the sun rises in the East.

( Khanh nói với tôi rằng mặt trời mọc ở hướng đông)

Trường hợp này chúng ta không lùi thì vì đây là sự thật hiển nhiên.

Lưu ý 2: 

Những động từ khiếm khuyết sau đây khi chuyển sang câu tường thuật thì không có sự thay đổi:

Would (sẽ)Could (có thể)Might (có lẽ)Should (nên)Ought to (phải)

Bước 3: Đổi lại các đại từ và tính từ sở hữu

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật chúng ta cần thay đổi các đại từ và tính từ sở hữu theo quy tắc như sau:

Loại câu Trong câu trực tiếp Trong câu tường thuật
Tân ngữ Me Him, her
Us Them
You Me, us
Tính từ sở hữu My His, Her
Our Their
Your Mine, Our
Đại từ sở hữu Mine His, her
Ours Theirs
Yours Mine, Ours
Đại từ nhân xưng I He, She
We They
You I, We

Ví dụ: Minh told Vuong: “ I’m busy today, so i can’t play football with you”

Minh told Vuong that he was busy, so he couldn’t play football with him.

Xem Thêm:  Chép file vào iphone bằng ifunbox

Ở Ví dụ trên, ta thấy rằng, trong câu trực tiếp, Minh nói với Vuong rằng “Hôm nay mình bận, mình không thể đi đá bóng cùng cậu được”. Mình ở đây chỉ Minh, cậu ở đây chỉ Vuong. Cho nên khi chuyển về câu tường thuật “mình” chuyển thành đại từ chỉ Minh là he, “cậu” chuyển thành đại từ chỉ Vuong là him.

Bước 4: Đổi các từ chỉ thời gian, nơi chốn.

Xem thêm: https://vonggosua.com.vn/nhan-code-thien-thu-vtc-giftcode-tai-game-thien-thu-vtc/

Khi tường thuật lại lời nói của một ai đó, chúng ta đã không còn ở thời gian, địa điểm đó nữa. Cho nên khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, các bạn cần thay đổi các từ chỉ địa điểm, thời gian.

WISE ENGLISH xin gửi đến các bạn cách chuyển các trạng từ chỉ thời gian, địa điểm cụ thể như sau:

Cách chuyển trạng từ chỉ địa điểm (nơi chốn)

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
This That
These Those
Here There

Cách chuyển trạng từ chỉ thời gian:

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Now Then
Today Thay day
Yesterday The day before/ The previous day
The day before yesterday Two days before
Tomorrow The day after/ The next day
Ago Before
This Week That Week
Last Week The Week before/The previous Week
Last night The night before
Next week The week after/ The following week

Chuyên mục: https://vonggosua.com.vn/chia-se/

Thông báo chính thức: Vonggosua.com.vn thuộc Mapleshoes.vn (Mapleshoes) là trang duy nhất chia sẻ bài viết hay Facebook.

Xin cám ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *