5 lượt xem

Quy định mã ngành nghề kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp

Mã số ngành kinh tế là gì

Mã ngành nghề kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp được quy định như thế nào theo hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam mới nhất? Cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh và thủ tục bổ sung (thay đổi) ngành nghề kinh doanh gồm các bước nào? Qua bài viết này, Anpha sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên.

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Mã)

Tùy thuộc vào loại hình đăng ký kinh doanh, chiến lược kinh doanh, bạn phải chuẩn bị thủ tục thành lập doanh nghiệp phù hợp hoặc cần biết ngành nghề kinh doanh là gì và mã ngành kinh tế là gì theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới nhất.

Bạn đang xem: Mã số ngành kinh tế là gì

Hệ thống mã ngành kinh tế của Việt Nam quy định danh mục 5 cấp theo Quyết định số 27/2018 / qd-ttg, bao gồm:

  • Ngành cấp 1: mã theo thứ tự bảng chữ cái từ a đến u, gồm 21 ngành;
  • Ngành cấp 2: được mã bằng 2 số theo mã ngành cấp 1 tương ứng, gồm 88 1 ngành ;
  • Ngành cấp 3: Được mã hóa 3 số theo mã ngành cấp 2 tương ứng, gồm 242 ngành;
  • Ngành cấp 4: Theo mã ngành cấp 3 tương ứng được mã hóa bằng 4 số, gồm 486 ngành;
  • Ngành cấp 5: Được mã 5 số theo mã ngành cấp 4 tương ứng, gồm 734 ngành.

Để thành lập doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, hãy chọn mã doanh nghiệp phù hợp theo quy định và chiến lược phát triển công ty, tham khảo dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp.

Dòng mã doanh nghiệp được chỉ định khi thành lập doanh nghiệp

Trong 4 trường hợp sau, phải làm rõ nguyên tắc đăng ký mã số doanh nghiệp để thành lập doanh nghiệp hoặc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh:

1. Ngành nghề kinh doanh vô điều kiện

  • Phải đăng ký theo mã ngành cấp 4, sau đó thêm mã ngành cấp 5 (nếu có) theo quy định của pháp luật;
  • Ghi thêm chi tiết nếu muốn. Ngành nghề kinh doanh cấp 4: Chọn Ngành nghề kinh doanh cấp độ 4, sau đó chỉ định bên dưới Ngành nghề kinh doanh phù hợp với ngành đó, Mã ngành cấp độ 4.

Ví dụ: Thương mại bán buôn vải đã đăng ký

Mã ngành 4641: Bán buôn vải, may mặc, giày dép

Chi tiết: Bán buôn vải.

2. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Được ghi theo mã số đăng ký kinh doanh trong các văn bản pháp luật quy định về ngành.

Xem thêm: Danh sách 277 ngành nghề kinh doanh có điều kiện vào năm 2020.

Ví dụ: Mã Cục 4321: Lắp đặt Điện

Xem thêm: Các bước phân tích thiết kế hệ thống – Deha law

3. Các khoản đầu tư và ngành, nghề đầu tư không có trong hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam (các văn bản quy phạm pháp luật khác đã quy định cụ thể)

Ghi thông tin chi tiết của ngành theo các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh ngành.

Ví dụ: Muốn kinh doanh vật tư thiết bị chữa cháy (ngành này thuộc quy định tại Điều 41 Nghị định 136/2020 / nĐ-cp):

+ Mã ngành 4669: Bán buôn chuyên nghiệp khác chưa được phân vào đâu

+ Chi tiết: Bán buôn phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy.

4. Ngành, nghề kinh doanh không có trong hệ thống mã ngành kinh tế của Việt Nam (không quy định trong các văn bản khác)

  • Nếu không thuộc phạm vi kinh doanh bị cấm thì vẫn có thể đăng ký được;
  • Sau khi được cơ quan đăng ký công thương xem xét và đưa vào cơ sở dữ liệu quốc gia, sẽ có thông báo bằng văn bản được Tổng cục Thống kê Bộ Kế hoạch và Đầu tư bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

5. Hãy chú ý đến 7 trường hợp cấm đầu tư thương mại trong các ngành công nghiệp

  • Buôn bán ma tuý;
  • Buôn bán các loại khoáng chất và hoá chất;
  • Buôn bán các mẫu vật hoang dã, thuỷ sản tự nhiên nguy cấp, quý hiếm; nhân bản con người;
  • Mại dâm;
  • Kinh doanh pháo;
  • Dịch vụ đòi nợ.

Lưu ý cập nhật Bộ luật kinh tế Việt Nam mới nhất

1. Cập nhật mã ngành nghề kinh doanh theo hệ thống ngành kinh tế mới

Đối với các doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh trước ngày 20 tháng 8 năm 2018:

  • Theo hệ thống mới, các ngành nghề kinh doanh không bắt buộc phải cập nhật;
  • Nếu bạn bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thì bạn cần cập nhật theo mã ngành kinh tế mới .

Đối với các doanh nghiệp thành lập sau ngày 20 tháng 8 năm 2018, mã ngành nghề kinh doanh phải được đăng ký theo Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam.

Lưu ý: Để tránh những vướng mắc ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh sau này, cơ quan đăng ký công thương vẫn khuyến khích các doanh nghiệp cập nhật, thay đổi mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế. Việt Nam mới nhất.

Đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập, nhiều doanh nghiệp không có đăng ký ngành nghề sẽ không được phép hoạt động trong ngành (ngay cả khi liên quan chặt chẽ đến ngành đã đăng ký trước). Lúc này, bạn cần làm thủ tục và đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh.

Tham khảo: Dịch vụ bổ sung cho ngành kinh doanh.

Xem thêm: Giải Thích: Vốn Hóa Thị Trường Crypto Là Gì? | Bybit Learn

2. Tiện ích bổ sung (mã) cho ngành nghề kinh doanh

  • Trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày thay đổi), doanh nghiệp cần bổ sung thông báo hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh;
  • Thêm hồ sơ ngành nghề kinh doanh hoặc thay đổi mã ngành, bao gồm :

+ Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh (theo bảng phụ lục ii-1 thông tư 01/2021 / tt-bkhĐt);

+ Về chủ sở hữu (công ty trách nhiệm hữu hạn một người), hội đồng thành viên (công ty trách nhiệm hữu hạn hai người và công ty hợp danh) hoặc đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần);

+ Nếu bạn ủy thác cho người khác làm đại diện theo pháp luật thì phải có văn bản ủy quyền;

+ Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký thương mại – Sở Kế hoạch và Đầu tư (nơi đặt trụ sở chính của công ty).

Ngoài việc đăng ký trực tiếp, bạn có thể đăng ký thay đổi và thêm mã ngành nghề kinh doanh trực tuyến theo hai cách:

  • Phương pháp 1: Sử dụng tài khoản doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Phương pháp 2: Sử dụng chữ ký điện tử (mã thông báo)

Chi tiết khác: Hướng dẫn đăng ký bổ sung cho các ngành nghề kinh doanh trực tuyến và trực tiếp.

Tìm kiếm mã ngành kinh doanh

Ba cách để tìm mã ngành kinh doanh bao gồm:

  • Phương pháp 1: Tìm kiếm trực tiếp tại các phụ lục quy định trong quyết định 27/2018 / qd-ttg;
  • Phương pháp 2: Tìm kiếm thủ công qua các cổng thông tin quốc gia;

Phương pháp 3 : Tìm mã ngành trực tuyến, chỉ trong mã doanh nghiệp của alpha.

Ví dụ: Để tìm mã thương mại bán buôn đặc sản khác, bạn có thể thực hiện theo một trong hai cách:

  • Nhập tên ngành nghề kinh doanh vào ô Tìm;
  • Hoặc nhập mã ngành 4669 của Việt Nam vào ô Tìm kiếm nhanh trong Bảng Hệ thống ngành kinh tế.
  • li>

Câu hỏi thường gặp về mã ngành nghề kinh doanh

Xem thêm: Chỉ định mã ngành nghề khi thành lập doanh nghiệp.

Là ngành mà doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo quy định (vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức và sức khỏe) khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Tham khảo: Danh sách 277 ngành nghề kinh doanh có điều kiện năm 2020.

Bài viết trên phân tích ngắn gọn những thông tin quan trọng bạn cần biết về các quy định kinh tế mới nhất của Việt Nam khi thành lập doanh nghiệp.

Hãy gọi cho chúng tôi qua số 0938 268 123 (tp.hcm) hoặc 0984 477 711 (Hà Nội) để được hỗ trợ.

Xem thêm: Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp là gì và để làm gì?

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.